Quyết định

Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020

Số hiệu: 32/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
30/12/2016
Ngày hiệu lực
9/1/2017
Người ký
Nguyễn Văn Phóng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 32/2016/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 30 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 91/2016/TT-BTC ngày 24/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 432/TTr-STC ngày 20/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, giai đoạn 2017-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Chính phủ; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh - Như Điều 2; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Trung tâm Tin học - Công báo; - Lưu: VT; TH NA . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Phóng

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

1. Phân cấp ngân sách nhằm khai thác tối đa các khoản thu ngân sách; gắn quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý và khai thác các nguồn thu.

2. Nâng cao tính chủ động của cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành ngân sách, tăng khả năng tự cân đối, phấn đấu giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sử dụng ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả.

3. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân sách một cách đồng bộ, toàn diện; góp phần thực hiện công khai, minh bạch trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách ở các cấp, các ngành.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản về chế độ tài chính của Nhà nước hiện hành.

2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phải phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của các cấp chính quyền địa phương. Phù hợp với quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, đảm bảo cân đối nguồn để thực hiện nhiệm vụ chi đã phân cấp; khuyến khích các cấp tăng quản lý thu, chống thất thu.

3. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phải tạo sự chủ động trong quản lý, điều hành của các cấp ngân sách địa phương, đồng thời đảm bảo sự chỉ đạo tập trung của cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố; đảm bảo sự giám sát của các cấp, các ngành theo quy định.

Chương II

PHÂN CẤP NGUỒN THU

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã được hưởng 100%

1. Ngân sách cấp tỉnh.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp tỉnh quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu.

- Lệ phí môn bài của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh xử lý.

- Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý.

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các cơ sở kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

- Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý.

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh.

- Thu thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.

- Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện thu, không kể lệ phí trước bạ.

- Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quản lý.

- Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

- Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

- Thu từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.

- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương.

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.

- Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện).

- Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp huyện quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu.

- Lệ phí môn bài của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

- Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp huyện quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện xử lý.

- Tiền từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý.

- Thu thuế tài nguyên do cấp huyện quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.

- Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện thu, không kể lệ phí trước bạ.

- Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý.

- Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện.

- Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.

- Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

3. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).

- Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp xã quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu.

- Lệ phí môn bài của các hộ kinh doanh cá thể.

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý.

- Tiền từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý.

- Thu thuế tài nguyên do cấp xã quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.

- Các khoản lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện thu theo quy định, không kể lệ phí trước bạ.

- Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của các đơn vị thuộc cấp xã quản lý.

- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.

- Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định.

- Thu kết dư ngân sách xã năm trước.

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.

- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã

1. Các khoản thu: Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Thu khác từ khu vực doanh nghiệp nhà nước.

3. Thuế thu nhập cá nhân.

4. Thuế nhà đất.

5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

6. Tiền sử dụng đất.

7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

8. Tiền thuê mặt đất, mặt nước.

9. Lệ phí trước bạ.

10. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần địa phương được hưởng theo phân cấp.

Điều 5. Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã

| Khoản thu | NSNN | Trong đó | | | | ||||||| | | | TW | Tỉnh | Huyện, thành phố | Xã, phường, thị trấn | | 1 | 2 | | 3 | 4 | 5 | | 1. Thuế thu nhập cá nhân | | | | | | | 1.1. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và chuyển nhượng vốn, bản quyền, khác | 100% | 7% | 84% | 9% | | | 1.2. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản | 100% | 7% | | 47% | 46% | | 1.3. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cá nhân | 100% | 7% | | | 93% | | 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp | | | | | | | 2.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Không kể thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành) | 100% | 7% | 93% | | | | 2.2. Thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành đóng trên địa bàn nộp thuế TNDN tại địa phương theo quy định của pháp luật | 100% | 7% | 93% | | | | 2.3. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh | | | | | | | - Đối tượng do cấp tỉnh quản lý | 100% | 7% | 84% | 9% | | | - Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý | 100% | 7% | 47% | 46% | | | 3. Thuế giá trị gia tăng hàng SXKD trong nước | | | | | | | 3.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 100% | 7% | 93% | | | | 3.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh | | | | | | | - Đối tượng do cấp tỉnh quản lý | 100% | 7% | 84% | 9% | | | - Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý | 100% | 7% | 47% | 46% | | | 3.3. Hộ kinh doanh cá thể, HTX, tổ hợp tác | 100% | 7% | | 47% | 46% | | 3.4. Thu từ DN, tổ chức, cá nhân tỉnh ngoài hoạt động xây dựng vãng lai trên địa bàn huyện, thành phố | 100% | 7% | | 65% | 28% | | 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 100% | | | | 100% | | 5. Thu tiền sử dụng đất | | | | | | | 5.1. Dự án do tỉnh làm chủ đầu tư; trong đó: | 100% | | 80% | 10% | 10% | | - Dự án thuộc Khu Đại học Phố Hiến | 100% | | 100% | | | | - Dự án trên địa bàn các xã, phường thuộc đô thị Mỹ Hào và thành phố Hưng Yên | | | 30% | 50% | 20% | | 5.2. Dự án do huyện, thành phố làm chủ đầu tư | 100% | | 10% | 80% | 10% | | 5.3. Dự án do xã, thị trấn làm chủ đầu tư | 100% | | 10% | 10% | 80% | | 5.4. Dự án do phường làm chủ đầu tư | 100% | | 10% | 50% | 40% | | Ghi chú: Chủ đầu tư của dự án cấp nào được xác định tại Quyết định giao đất hoặc Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án của UBND tỉnh. | | | | | | | 5.5. Đối với đất tạo vốn xây dựng CSHT; ghi thu, ghi chi các khoản chi phí đối trừ từ tiền sử dụng đất trước khi đấu giá, cấp nào thực hiện điều tiết cấp đó 100% | | | | | | | 5.6. Đất dôi dư, xen kẹp | | | | | | | - Trên địa bàn huyện | 100% | | | | 100% | | - Trên địa bàn thành phố Hưng Yên | | | | | | | + Xã | 100% | | | | 100% | | + Phường | 100% | | | 70% | 30% | | 6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | | | | | | | 6.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân | | | | | | | - Trên địa bàn thành phố Hưng Yên | 100% | | | 20% | 80% | | - Trên địa bàn huyện | | | | | 100% | | 6.2. Đối với các tổ chức | 100% | | | | 100% | | Riêng đối với các tổ chức tại khu vực có nhiều địa giới hành chính (năm trong Khu công nghiệp,...) | 100% | | 100% | | | | 7. Thuế tài nguyên | | | | | | | 7.1. Đối tượng do cấp tỉnh quản lý | 100% | | 100% | | | | 7.2. Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý | 100% | | | 100% | | | 7.3. Đối tượng do cấp xã, phường, thị trấn quản lý | 100% | | | | 100% | | 8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết | 100% | | 100% | | | | 9. Thuế tiêu thụ đặc biệt | | | | | | | 9.1. Đối tượng do cấp tỉnh quản lý | 100% | | 100% | | | | 9.2. Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý | 100% | | | 100% | | | 9.3. Đối tượng do cấp xã, phường, thị trấn quản lý | 100% | | | | 100% | | 10. Lệ phí môn bài | | | | | | | 10.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 100% | | 100% | | | | 10.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh | 100% | | | 100% | | | 10.3. Hộ kinh doanh cá thể | 100% | | | | 100% | | 11. Thuế bảo vệ môi trường | | | | | | | 11.1. Đối với mặt hàng xăng, dầu | 100% | 7% | 93% | | | | 11.2. Đối với các nhóm mặt hàng khác | | | | | | | - Các DNNN, DN có vốn ĐTNN | 100% | 7% | 93% | | | | - Các DN NQD cấp tỉnh quản lý | 100% | 7% | 84% | 9% | | | - Các DN NQD do cấp huyện, TP quản lý | 100% | 7% | 47% | 46% | | | 12. Lệ phí trước bạ | | | | | | | 12.1. Lệ phí trước bạ nhà đất | | | | | | | - Trên địa bàn thành phố Hưng Yên | 100% | | | 20% | 80% | | - Trên địa bàn các huyện | 100% | | | | 100% | | 12.2. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy | 100% | | 50% | 50% | | | 12.3. Lệ phí trước bạ tài sản khác | 100% | | | 100% | | | 13. Phí và lệ phí (không kể mục 12) | | | | | | | 13.1. Do cấp Trung ương quản lý (điều tiết TW 100%) | 100% | 100% | | | | | 13.2. Do cấp tỉnh quản lý | 100% | | 100% | | | | 13.3. Do cấp huyện, thành phố quản lý | 100% | | | 100% | | | 13.4. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý | 100% | | | | 100% | | 14. Thu tiền bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các tổ chức do nhà nước làm chủ sở hữu trước khi cổ phần hóa, sắp xếp lại | | | | | | | 14.1. Do cấp tỉnh quản lý | 100% | | 100% | | | | 14.2. Do cấp huyện, thành phố quản lý | 100% | | | 100% | | | 14.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý | 100% | | | | 100% | | 15. Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 100% | | 40% | 40% | 20% | | (Đối với tiền thuê mặt đất, mặt nước thu tiền 1 lần cho cả thời gian thuê tại khu vực có nhiều địa giới hành chính nằm trong khu công nghiệp,...) Ghi thu, ghi chi tiền thuê đất doanh nghiệp được khấu trừ, cấp nào ghi thu, điều tiết cấp đó 100%. | 100% | | 90% | | 10% | | 16. Thu hồi vốn của nhà nước đầu tư tại các cơ sở kinh tế và các công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và các doanh nghiệp | 100% | | 100% | | | | 17. Thu hoa lợi công sản | 100% | | | | 100% | | 18. Thu đền bù thiệt hại đất | | | | | | | 18.1. Do cấp tỉnh quản lý | 100% | | 100% | | | | 18.2. Do cấp huyện, thành phố quản lý | 100% | | | 100% | | | 18.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý | 100% | | | | 100% | | 19. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | 100% | | 100% | | | | 20. Thu tiền phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác | | | | | | | 20.1. Do cấp tỉnh quản lý | 100% | | 100% | | | | 20.2. Do cấp huyện, thành phố quản lý | 100% | | | 100% | | | 20.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý | 100% | | | | 100% | | 21. Các khoản huy động không hoàn trả và đóng góp | | | | | | | 21.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | | 100% | | | | 21.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | | | 100% | | | 21.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | | | | 100% | | 22. Thu chuyển nguồn | | | | | | | 22.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | | 100% | | | | 22.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | | | 100% | | | 22.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | | | | 100% | | 23. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên | | | | | | | 23.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | | 100% | | | | 23.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | | | 100% | | | 23.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | | | | 100% | | 24. Thu huy động quỹ dự trữ tài chính | 100% | | 100% | | | | 25. Thu kết dư ngân sách năm trước | | | | | | | 25.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | | 100% | | | | 25.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | | | 100% | | | 25.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | | | | 100% | | 26. Các khoản thu khác (không bao gồm chậm nộp tiền thuế) | | | | | | | 26.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | | 100% | | | | 26.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | | | 100% | | | 26.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | | | | 100% | | 27. Thu viện trợ không hoàn lại | | | | | | | 27.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh | 100% | | 100% | | | | 27.2. Thuộc ngân sách cấp huyện | 100% | | | 100% | | | 27.3. Thuộc ngân sách cấp xã | 100% | | | | 100% | | 28. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản | | | | | | | 28.1. Giấy phép do Trung ương cấp (điều tiết TW 70%) | 100% | 70% | 30% | | | | 28.2. Giấy phép do địa phương cấp | 100% | | 60% | 40% | |

Chương III

PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI

Điều 6. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển:

1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư cho các dự án, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý.

1.2. Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật.

1.3. Chi hỗ trợ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.

1.4. Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý.

1.5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên:

2.1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:

- Giáo dục phổ thông trung học.

- Các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý, các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục- đào tạo và dạy nghề khác khối tỉnh.

- Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.

2.2. Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác.

2.3. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2.4. Chi sự nghiệp y tế:

- Chi phòng bệnh.

- Chi chữa bệnh.

- Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo phân cấp.

- Chi cho cán bộ y tế xã, thôn.

- Các hoạt động y tế khác.

- Dân số và kế hoạch hóa gia đình.

2.5. Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, quản lý các cơ sở văn hóa, thông tin và các hoạt động văn hóa, thông tin khác.

2.6. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

2.7. Chi sự nghiệp thể dục, thể thao: Bồi dưỡng, huấn luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác.

2.8. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh quản lý.

2.9. Chi sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý:

- Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường.

- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê bối, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Sự nghiệp tài nguyên: Điều tra cơ bản; đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ, lưu trữ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác.

- Lĩnh vực quy hoạch; thương mại, du lịch.

- Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, công viên và sự nghiệp thị chính khác do cấp tỉnh quản lý.

- Sự nghiệp kinh tế khác.

2.10. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh; hoạt động của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp tỉnh.

2.11. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.12. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Các trại xã hội, trường phục hồi chức năng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý và hoạt động xã hội khác.

2.13. Chi khác ngân sách tỉnh.

2.14. Chi khen thưởng ngân sách tỉnh.

2.15. Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý.

2.16. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả nợ lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản do cấp tỉnh vay.

4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính tỉnh.

5. Chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ khác của địa phương.

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố

1. Chi đầu tư phát triển: Chi xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn do huyện, thành phố quản lý. Trong đó, mức chi từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung không thấp hơn mức chi của thời kỳ 2011-2016.

2. Chi thường xuyên:

2.1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục - đào tạo và dạy nghề khối tỉnh).

- Mẫu giáo, nhóm trẻ, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở.

- Các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

- Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.

- Các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do huyện quản lý.

2.2. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2.3. Chi sự nghiệp y tế: Hoạt động của Hội Chữ thập đỏ, mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo phân cấp của tỉnh.

2.4. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin.

2.5. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

2.6. Chi sự nghiệp thể dục, thể thao.

2.7. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường, thị chính.

2.8. Chi sự nghiệp kinh tế:

- Giao thông;

- Nông nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi, phòng chống thiên tai;

- Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, giao thông nội thị, các công trình phúc lợi công cộng và các sự nghiệp thị chính khác.

- Các sự nghiệp kinh tế khác.

2.9. Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện.

2.10. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện; hoạt động của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp huyện.

2.11. Chi hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật.

2.12. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Trợ cấp đối tượng cứu trợ xã hội, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý và hoạt động xã hội khác.

2.13. Chi khác ngân sách.

2.14. Chi khen thưởng ngân sách huyện.

3. Chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau của ngân sách cấp huyện.

4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn

1. Chi đầu tư phát triển: Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã, phường, thị trấn (cấp xã) quản lý; chi từ nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý.

2. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ, trung tâm giáo dục cộng đồng do cấp xã quản lý.

3. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp xã đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

4. Chi hoạt động y tế cấp xã.

5. Chi công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do cấp xã quản lý.

6. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

7. Chi sự nghiệp kinh tế: Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi công cộng, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh, khác,... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ quy định.

8. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xã; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã; hoạt động của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp xã.

9. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật.

10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

11. Chi khen thưởng.

12. Chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau của ngân sách cấp xã.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/12/2016
    Ban hành
  2. 09/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/08/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2018/QĐ-UBND
  4. 05/12/2025
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.