|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch - Đầu tư và các sở quản lý xây dựng chuyên ngành trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch - Đầu tư tại văn bản số 1123/CV-SKHĐT ngày 14/7/2009, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch - Đầu tư và các sở quản lý xây dựng chuyên ngành trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch - Đầu tư tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện điều 1 quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ Phối hợp giữa Sở Kế hoạch - Đầu tư và các sở quản lý xây dựng chuyên ngành trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An (ban hành kèm theo quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 23/7/2009 của UBDN tỉnh Long An)
Chương I Quy định chung 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Xác lập mối quan hệ giữa Sở Kế hoạch - Đầu tư và các sở quản lý xây dựng chuyên ngành trong việc phối hợp công tác về thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Nguyên tắc phối hợp thực hiện: Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và có trách nhiệm giữa Sở Kế hoạch - Đầu tư và các cơ quan quản lý chuyên ngành để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, đảm bảo có chất lượng và hiệu quả cao.
CHƯƠNG II Trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành
1. Cơ quan đầu mối thẩm định (Sở Kế hoạch - Đầu tư): - Sở Kế hoạch - Đầu tư là đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc nguồn vốn XDCB tỉnh quản lý, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn sự nghiệp mang tính chất XDCB của các ngành, nằm trong kế hoạch xây dựng cơ bản 5 năm và hàng năm của tỉnh. - Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư, Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành về thiết kế cơ sở và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan khác nếu xét thấy cần thiết về những nội dung có liên quan đến dự án. - Tổng hợp các ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở và ý kiến của các cơ quan khác có liên quan về nội dung dự án, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự án. - Phân bổ chi phí thẩm định dự án cho các cơ quan tham gia thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định dự án. 2. Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành: - Các sở quản lý xây dựng chuyên ngành phải xem xét cho ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung các ý kiến của mình theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ. - Tham gia ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B và C theo thẩm quyền quy định tại Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 15/7/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Long An và tham gia ý kiến về thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật (nếu cơ quan đầu mối thẩm định có yêu cầu). 3. Quy trình phối hợp thực hiện: - Bước 1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự án (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của chủ đầu tư, Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ thiết kế cơ sở (hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, nếu có yêu cầu) đến cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành để lấy ý kiến. - Bước 2. Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành phải xem xét cho ý kiến và chịu trách nhiệm về các nội dung thiết kế cơ sở với thời gian xem xét, cho ý kiến từ ngày nhận đủ hồ sơ, như sau: + Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B. + Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. Quá thời hạn nêu trên, nếu các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành không có ý kiến thì được coi như đã đồng ý với thiết kế cơ sở và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình. Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành khi tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở không thu phí hoặc lệ phí. Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm phân bổ phí thẩm định dự án cho các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở bằng 30% phí thẩm định dự án theo tỷ lệ quy định hiện hành. Bước 3. Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp các nội dung thẩm định, ý kiến tham gia của cơ quan có chức năng về thiết kế cơ sở và ý kiến của các cơ quan khác có liên quan, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
Chương III Tổ chức thực hiện - Các sở, ban, ngành tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này. - Xử lý chuyển tiếp về thủ tục thẩm định dự án đầu tư: thực hiện theo Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 15/7/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Long An. - Đối với các dự án đầu tư xây dựng do các sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực tiếp làm chủ đầu tư (Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp – Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Thông tin truyền thông…) khi gửi hồ sơ dự án đến cơ quan đầu mối thẩm định (Sở Kế hoạch - Đầu tư) cần gửi đồng thời ý kiến bằng văn bản về các nội dung của thiết kế cơ sở để tiết kiệm thời gian cơ quan đầu mối thẩm định gửi hồ sơ dự án trở lại cho các sở quản lý xây dựng chuyên ngành để lấy ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định. Đồng thời, khi các sở quản lý xây dựng chuyên ngành tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở ngoài nội dung quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ cần phải xem xét thêm các nội dung về thuyết minh thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc, phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật./.
|
Quyết định
Ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch - Đầu tư và các sở quản lý xây dựng chuyên ngành trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 32/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 23/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 2/8/2009
- Người ký
- Dương Quốc Xuân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.