|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh, về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập ------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ, về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục và thể thao; Căn cứ Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh, về Quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập; Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh, về việc phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 413/TTr-KHĐT ngày 05/8/2008,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh, về việc phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập, với những nội dung sau: I. Sửa đổi, bổ sung điểm 3, khoản I, Điều 1: Phân loại huyện: Gồm 5 loại: a) Đô thị: Thành phố Buôn Ma Thuột; b) Loại I: Huyện Krông Pắk; c) Loại II: Huyện Cư M'gar, Ea Kar, Krông Búk, Cư Kuin; d. Loại III: Huyện Krông Năng, Ea H'leo, Krông Ana; e) Loại IV: Huyện Krông Bông, M'Drắk, Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk. II. Sửa đổi, bổ sung điểm 1c, 1d, 1e, 2, 3, 5a, khoản II, Điều 1: Quy định phân cấp và cơ cấu nguồn vốn đầu tư: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1c, 1d, 1e, khoản II, Điều 1: Đối với trường Trung học phổ thông, như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm 1c: Các huyện loại II: Ngân sách tỉnh đầu tư 75% tổng mức đầu tư công trình, ngân sách huyện và huy động nhân dân đóng góp 25% tổng mức đầu tư; b) Sửa đổi, bổ sung điểm 1d: Các huyện loại III: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% tổng mức đầu tư công trình, ngân sách huyện và huy động nhân dân đóng góp 20% tổng mức đầu tư; c) Sửa đổi, bổ sung điểm 1e: Các huyện loại IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% tổng vốn đầu tư công trình, ngân sách huyện và huy động nhân dân đóng góp 10% tổng mức đầu tư. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2, khoản II, Điều 1: Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên, như sau: a) Các huyện loại I: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 35%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và đào tạo ít nhất 35% tổng mức đầu tư công trình, còn lại là nguồn ngân sách huyện và huy động nhân dân đóng góp; b) Các huyện loại II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và đào tạo ít nhất 40% tổng mức đầu tư công trình, còn lại là nguồn ngân sách huyện và huy động nhân dân đóng góp; c) Các huyện loại III, IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 45%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và Đào tạo ít nhất 45% tổng mức đầu tư công trình, còn lại là ngân sách huyện và huy động nhân dân đóng góp. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm 3, khoản II, Điều 1: Đối với các trường Cao đẳng nghề, Trung học nghề, như sau: Ngân sách tỉnh đầu tư 75% tổng mức đầu tư công trình, nguồn huy động nhân dân đóng góp 25% tổng mức đầu tư. 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 5a, khoản II, Điều 1: Đối với Trung tâm đào tạo nghề các huyện, như sau: a) Các huyện loại I: Ngân sách tỉnh đầu tư 70% tổng mức đầu tư công trình, ngân sách huyện và huy động nhân dân đóng góp 30% tổng mức đầu tư; b) Các huyện loại II: Ngân sách tỉnh đầu tư 75% tổng mức đầu tư công trình, ngân sách huyện và huy động nhân dân đóng góp 25% tổng mức đầu tư. III. Sửa đổi, điều chỉnh điểm 7, khoản II, Điều 1: Để thực hiện mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia, hàng năm ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố để xây dựng, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị cho một số trường học để đạt chuẩn quốc gia gồm: Trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, với mức hỗ trợ 1.200 triệu đồng/huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh, về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập
Số hiệu: 32/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 12/8/2008
- Ngày hiệu lực
- 22/8/2008
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Nghị quyết · 52/2006/NQ-HĐND
Về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 14/2008/NQ-HĐND
Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập.
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành5
Nghị quyết · 05/2005/NQ-CP
Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 52/2006/NQ-HĐND
Về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 14/2008/NQ-HĐND
Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập.
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 04/2007/QĐ-UBND.
Về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.