Nghị quyết

Về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập

Số hiệu: 52/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
14/12/2006
Ngày hiệu lực
24/12/2006
Người ký
Niê Thuật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND (hiệu lực 19/07/2010).

 

NGHỊ QUYẾT

Về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư

xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập

--------------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục và thể thao;

Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 27/11/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-HĐND ngày 08/12/2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh; ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành thông qua đề án về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập, với những nội dung chủ yếu sau:

I. Những quy định chung:

1. Phạm vi: Áp dụng cho các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng các loại hình trường học, trường dạy nghề công lập do tỉnh, huyện quản lý.

2. Các loại hình trường công lập trên địa bàn do tỉnh, huyện quản lý:

- Trường học: gồm các cấp bậc học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung cấp và Cao đang chuyên nghiệp, Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thành phố;

- Trường dạy nghề : Trung tâm đào tạo nghề, Trung học nghề, Cao đẳng nghề.

3. Phân loại huyện: Căn cứ Nghị quyết số 36/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 của HĐND tỉnh, về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007, gồm 5 loại:

a. Đô thị : Thành phố Buôn Ma Thuột;

b. Vùng I : Huyện Krông Păk, Krông Ana;

c. Vùng II : Huyện Cư M'gar, Ea Kar, Krông Búk;

d. Vùng III: Huyện Krông Năng, Ea H'leo;

e. Vùng IV : Huyện Krông Bông, M' DRăk, Ea Súp, Buôn Đôn, Lăk.

II. Quy định phân cấp và cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

1. Đối với trường Trung học phổ thông:

a. Đô thị : Ngân sách tỉnh đầu tư 60%; ngân sách thành phố và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 40% tổng mức đầu tư công trình;

b. Các huyện vùng I: Ngân sách tỉnh đầu tư 65%; ngân sách huyện và huy các nguồn vốn hợp pháp khác 35% tổng mức đầu tư công trình;

c. Các huyện vùng II: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%; ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 30% tổng mức đầu tư công trình;

d. Các huyện vùng III: Ngân sách tỉnh đầu tư 75%; ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 25% tổng mức đầu tư công trình;

e. Các huyện vùng IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%; ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 20% tổng mức đầu tư công trình.

2. Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên:

a. Các huyện vùng I, II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 35%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và đào tạo ít nhất 35% tổng mức đầu tư công trình, còn lại là nguồn ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác;

b. Các huyện vùng III, IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%, vốn chương trình mục tiêu về Giáo dục và đào tạo ít nhất 40%, còn lại là ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác.

c. Đối với các trường Cao đẳng nghề, Trung học nghề: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 30% tổng mức đầu tư công trình.

3. Trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%, nguồn huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 20% tổng mức đầu tư công trình.

4. Đối với Trung tâm đào tạo nghề các huyện:

 a. Các huyện vùng I, II: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%, ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 30% tổng mức đầu tư công trình;

b. Các huyện vùng III, IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 80%, ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác 20% tổng mức đầu tư công trình.

5. Đối với cấp học Mầm non, trường Tiểu học và Trung học cơ sở:

a. Đối với cấp học Mầm non:

a1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ (từ các nguồn vốn), 01 nhà lớp học cấp IV, 01 tầng cho các Buôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn.

a2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% chi phí đầu tư, xây dựng cho các Buôn thuộc các xã mới tách thuộc các huyện vùng I, vùng II.

a3. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% đầu tư, xây dựng cho các Buôn thuộc các xã mới tách thuộc các huyện vùng III, vùng IV.

b. Đối với trường Tiểu học, Trung học cơ sở:

b1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% cho 01 trường/01 xã mới tách thuộc huyện vùng I, II; phần còn lại ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác đóng góp.

b2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% cho 01 trường/01 xã mới tách thuộc huyện vùng III, IV; phần còn lại ngân sách huyện và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác đóng góp.

7.  Để thực hiện mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia, hàng năm ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố để xây dựng, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị cho một số trường học để đạt chuẩn quốc gia gồm: Trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, với mức hỗ trợ 800 triệu đồng/huyện/năm.

8. Đối với các trường khác:

Các trường phổ thông dân tộc nội trú: Ngân sách nhà nước - vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo đầu tư, ngân sách tỉnh hỗ trợ; các trường cao đẳng nghề và trung học nghề dân tộc: Vốn ngân sách tỉnh đầu tư 100%.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo kết quả với HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện nghị quyết này.

Các dự án khởi công mới từ năm 2007 áp dụng cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/12/2006./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2006
    Ban hành
  2. 24/12/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/07/2008
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND
  4. 19/07/2010
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND
  5. 19/07/2010

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi2

Căn cứ ban hành1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư

01/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
76/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
98/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
257/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao

Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2025Nghị định
243/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.