|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (V/v quy định tạm thời mức thu Thủy lợi phí) _________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ vào luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi ) ngày 21/6/1994 Căn cứ Nghị định 112/HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay Ịà Chính phủ) về việc thu Thủy lợi phí. - Xét đề nghị mức thu Thủy lợi phí tạm thời tại tờ trình số 106/TT-NN&PTNT-TC ngày 19/03/1997 của liên Sở Tài Chính-Vật Giá và Nông Nghiệp-Phát triển nông thôn . QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay qui định mức thu Thủy lợi phí tạm thời như sau : + Mức thu Thủy lợi phí tưới tự chảy cho lúa : - Vụ Đông xuân ; 128 kg/ha (tương đương 6% năng suất lúa.) - Vụ Hè thu : 107kg/ha ( Tương đương 5% năng suất lúa.) - Vụ mùa : 64kg/ha ( Tương đương 3% năng suất lúa.) + Mức thu Thủy lợi phí tưới tự chảy cho rau, màu : - Vụ Đông xuân : 51Kg/ ha - Vụ hè thu : 42kg/ha. + Mức thu thủy lợi phí tưới tự chảy cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái : 164 kg/ha/năm. + Mức thu thủy lợi phí nuôi trồng thủy sản trên hệ thống thủy nông : 10 kg/ha/năm + Mức thu thủy lợi phí nuôi trồng Thủy sản ngoài hệ thống thủy nông, lấy nước tự chảy từ Hệ thống Thủy lợi: 299kg/ha/năm + Mức thu Thủy lợi phí cho diện tích được tạo nguồn nước tưới bằng 70 % mức thu tưới tự chảy tương ứng. Điều II: Thủy lợi phí thu bằng tiền quy từ mức thu lúa theo giá lúa được quy định tại quyết định 426/QĐ-UB ngày 24-01-1996 và quyết định số 5452/QĐ-UB ngày 24/01/1996 của UBND Tỉnh Sông Bé cũ như sau: - Giá lúa áp dụng đối với diện tích trồng lúa: 1.300 đ/kg - Giá lúa áp dụng đối với diện tích trồng cây nông sản: 1.600 đ/kg Điều III: Trường hợp thiên tai gây thiệt hại nặng cho sản xuất thì được miễn giảm thủy lợi phí theo các mức như sau: - Thiệt hại từ 30% - 50% Thì giảm 30% Thủy lợi phí. - Thiệt hại từ 50% - 70% thì giảm 50% Thủy lợi phí. - Thiệt hại lớn hơm 70% thì miễn thu Thủy lợi phí. Điều IV: Ban quản lý dự án nghành Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với UBND các xã thu thủy lợi phí theo biên lai thu phí, lệ phí do Bộ Tài Chính phát hành và được để lại không quá 10 % tiền thủy lợi phí thu được để chi phí cho công tác thu. Số tiền còn lại được nộp vào kho bạc nhà nước. Điều V: Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh , Giám đốc Sở Tài chính vật giá. Giám đốc Sở NN & PTNT. Giám đốc kho bạc Tỉnh . Chủ tịch UBND các Huyện, Xã thi hành quyết định này. |
Quyết định
(V/v quy định tạm thời mức thu Thủy lợi phí)
Số hiệu: 32/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 24/3/1998
- Ngày hiệu lực
- 24/3/1998
- Người ký
- Trương Tấn Thiệu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
21/2007/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
V/v miễn thu thủy lợi phí cho hộ nông dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2007Quyết định
27/2004/QĐ-UB•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Về việc Ban hành qui định về việc thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/3/2004Quyết định
07/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Về việc ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 24/3/2014Quyết định
08/2010/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 9/2/2010Quyết định
03/2010/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/1/2010Quyết định
37/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
V/v: Ban hành Quy định mức thu và mức miễn thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/12/2009Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.