|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc Ban hành qui định về việc thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai _________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ điều 10 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; - Căn cứ vào Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001; - Căn cứ Nghị định Chính phủ số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Gia Lai. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản qui định về việc thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành, những quy định của UBND Tỉnh về việc thu thủy lợi phí trước đây đều bãi bỏ. Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc công ty KTCT thủy lợi Gia Lai, các tổ chức Khai thác công trình thủy lợi và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUI ĐỊNH Về việc thu thuỷ lợi phí, tiền nước các công trình thuỷ lợi trong tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2004/QĐ-UB ngày 08/3/2004 ________________________ Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1: Thủy lợi phí là chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Việc xây dựng chính sách thu thủy lợi phí, tiền nước phải tuân thủ: Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001; Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 2: Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước từ các tổ chức, cá nhân sử dụng nước là để góp phần chi phí cho quản lý, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ hưởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếp từ công trình thủy lợi bao gồm: tưới, tiêu, cấp nước cho sinh hoại và công nghiệp, nuôi cá, phát điện, du lịch đều phải trả thủy lợi phí, tiền nước. Điều 3: Đối tượng áp dụng qui định này là: 1. Doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thủy lợi. 2. Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi. Chương II MỨC THU THỦY LỢI PHÍ Điều 4: 1. Khung mức thủy lợi phí, tiền nước qui định cụ thể như sau: a) Thủy lợi phí thu bằng tiền Đồng Việt Nam. b) Mức thu thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày: * Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa: - Trường hợp tưới, tiêu chủ động: Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì khung mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. Trường hợp tưới bằng kênh hoặc ống dẫn nước tưới lớn không thể lắp đặt đồng hồ đo thì có thể lấy lượng nước cung cấp theo yêu cầu phát triển và sinh trưởng của từng loại cây trồng như sau: - Cấp nước cho cà phê với 3 đợt tưới trong năm là: 3.500 m3/ha; - Cấp nước cho cây tiêu trong năm là 2.200m3/ha; - Cấp nước cho cây ăn quả và cây dược liệu là 1.200m3/ha; - Cấp nước cho cây trồng thời kỳ XDCB 3 năm đầu kể từ năm mới trồng lấy bằng 40% lượng nước trong thời kỳ kinh doanh. 2. Khung mức thu thủy lợi phí quy định tại khoản điều này, được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước. 3. Ở những nơi có đủ điều kiện thì thu thủy lợi phí, tiền nước theo mét khối sử dụng. Điều 5: Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước được cấp bù phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa từ nguồn dự phòng ngân sách của tỉnh. 1. Trường hợp khi thiên tai xảy ra mất mùa, thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng mà người dùng nước có yêu cầu miễn, giảm thủy lợi phí thì doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND Tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra thực tế, có sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương, đại diện người dùng nước, đại diện Sở nông nghiệp & PTNT, Thống kê, Kế hoạch, Tài chính. Đoàn kiểm tra thực tế xem xét đánh giá mức độ thiệt hại, lập biên bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định tại điều 6 qui định này xem xét ra quyết định cấp kinh phí cho trường hợp thủy lợi phí bị thất thu. 2. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước lập hồ sơ xin cấp phần thủy lợi phí bị thất thu trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định tại điều 6 qui định này phê duyệt. Thủy lợi được miễn, giảm theo các mức sau: a. Thiệt hại dưới 30% sản lượng thì giảm 50% thủy lợi phí; b. Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng thì giảm 70% thủy lợi phí; c Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên thì miễn thủy lợi phí. d. Trường hợp hộ dùng nước thuộc diện xoá đói giảm nghèo thì được miễn nộp thủy lợi phí. Điều 6: Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí phòng, chống úng, hạn; kinh phí cấp cho trường hợp thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa được qui định như sau: 1. UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi do tỉnh quyết định thành lập. 2. UBND cấp huyện, thành phố phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các tổ chức hợp tác dùng nước do huyện, thành phố quyết định thành lập. Điều 7: Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND cấp huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh. Các doanh nghiệp Nhà nước khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL có trách nhiệm tổ chức thực hiện duy tu bảo dưỡng thường xuyên CTTL, không để công trình hư hỏng xuống cấp. Kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình được lấy thủy lợi phí, tiền nước vào nguồn ngân sách cấp cho phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai hoặc đối tượng thuộc diện chính sách mà được duyệt miễn phí. Chương III PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI GIAN THANH TOÁN THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC Điều 8: Phương thức thanh toán 1. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải ký kết hợp đồng tưới tiêu ngay từ đầu vụ sản xuất với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi và thu thủy lợi phí theo hợp đồng đã được ký kết; 2. Căn cứ vào mức thu thủy lợi phí tại điều 4 của qui định này và căn cứ hợp đồng tưới, tiêu, ngay từ đầu vụ doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước lập kế hoạch thu thủy lợi phí trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định tại điều 6 qui định này phê duyệt; 3. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn lập sổ thu thủy lợi phí, tiền nước cho từng tổ chức, cá nhân để làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng dùng nước và thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước theo qui định. Điều 9: Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng dùng nước. Cuối mỗi vụ tưới doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước và các hộ dùng nước phải tổ chức nghiệm thu thanh lý hợp đồng dùng nước. Nếu việc phục vụ tưới thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng hợp đồng gây thất thu thì đơn vị phục vụ tưới phải chịu bồi thường thiệt hại tương xứng. Điều 10: Thời gian thanh toán thủy lợi phí, tiền nước: 1. Các hộ sản xuất nông nghiệp được phục vụ tưới, tiêu nước phải trả thủy lợi phí cho doanh nghiệp nhà nước, tổ chức hợp tác dùng nước trong thời gian một tháng kể từ khi thanh lý hợp đồng dùng nước đã được hai bên ký; nếu trả chậm thì phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán số tiền thủy lợi phí còn nợ; 2. UBND các cấp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện việc thu, nộp đủ thủy lợi phí, tiền nước tại địa phương. Nếu các hộ dùng nước không nộp đủ thủy lợi phí, tiền nước thì cơ quan cấp nước có quyền từ chối cấp nước. Là áp dụng biện pháp tưới hợp lý (dẫn nước hoặc bơm tát) cung cấp đảm bảo đủ nhu cầu dùng nước. Đơn vị: 1.000 đồng/ha
- Trường hợp tưới chủ động một phần: Khi tổ chức, cá nhân dùng nước còn phải sử dụng 1/3 biện pháp bơm tát để tưới thì thủy lợi phí thu bằng 60% mức thu trên; Khi tổ chức, cá nhân dùng nước còn phải sử dụng trên 1/3 biện pháp bơm tát để tưới thì thủy lợi phí thu bằng 50% mức thu trên; - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới: Nếu lấy nước trên kênh thì thủy lợi phí thu bằng 60% mức thu trên. Nếu lấy nước trong lòng hồ thì thủy lợi phí thu bằng 50% mức thu trên. * Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông thì bằng 50% mức thu tưới lúa có thời vụ tương ứng. c) Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
Điều 11: Thời gian thanh toán tiền điện giữa doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước với doanh nghiệp kinh doanh điện thực hiện theo định kỳ 6 tháng 1 lần (quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi). Trường hợp trả chậm thì doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán cho doanh nghiệp kinh doanh điện lực số tiền điện còn nợ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12: Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt qui định này thì được khen thưởng, mức khen thưởng nằm trong tỷ lệ chi cho thu được phê duyệt theo kế hoạch hàng năm nhưng không quá 10% mức thu. Nếu có hành vi vi phạm các qui định đối với việc thu thủy lợi phí, tiền nước thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật. Điều 13: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai qui định này và thường xuyên tuyên truyền giáo dục cán bộ, nhân dân có trách nhiệm tiết kiệm nước, bảo vệ công trình an toàn không để xuống cấp nhất là mùa mưa lũ. Điều 14: Qui định này có hiệu lực từ ngày ban hành; Qui định này thay thế cho qui định tạm thời về việc thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai ban hành theo quyết định 70/1999/QĐ-UB ngày 16/8/1999 của UBND tỉnh Gia Lai./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc Ban hành qui định về việc thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 27/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 8/3/2004
- Ngày hiệu lực
- 8/3/2004
- Người ký
- Nguyễn Vỹ Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 143/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 32/2001/PL-UBTVQH10
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
21/2007/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
V/v miễn thu thủy lợi phí cho hộ nông dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2007Quyết định
32/1998/QĐ-UB•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
(V/v quy định tạm thời mức thu Thủy lợi phí)
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/1998Quyết định
07/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Về việc ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 24/3/2014Quyết định
08/2010/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 9/2/2010Quyết định
03/2010/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/1/2010Quyết định
37/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
V/v: Ban hành Quy định mức thu và mức miễn thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/12/2009Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.