Quyết định

Ban hành tiêu chí học sinh trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 31/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
9/5/2014
Ngày hiệu lực
19/5/2014
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục trung học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 22/11/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành tiêu chí học sinh trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 28/TTr-SGD&ĐT ngày 06 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chí học sinh trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể:

1. Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số. phải đảm bảo các điều kiện sau:

a. Đang học cấp trung học phổ thông (THPT) tại các trường THPT hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc loại hình công lập.

b. Bản thân. bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.

c. Nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập. Cụ thể:

- Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường phải từ 10 km trở lên.

- Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá); Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường phải từ 5 km trở lên và có địa bàn thường trú cụ thể theo 02 phụ lục đính kèm.

+ Phụ lục 01; Áp dụng từ ngày 15/3/2013 đến ngày 31/12/2013.

+ Phụ lục 2: Áp dụng từ tháng 01 năm 2014 đến hết tháng 12 năm 2015.

2. Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1 của Điều này, học sinh phải thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Hướng dẫn các trường có học sinh cấp THPT tổ chức việc xét duyệt học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ đảm bảo các thủ tục theo quy định, kịp thời, công khai, minh bạch và đúng đối tượng.

- Thẩm định hồ sơ xét duyệt của các trường, tổng hợp danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ từng năm học, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/05/2014
    Ban hành
  2. 19/05/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/11/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học

'11/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

433/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.