|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn Tỉnh Yên Bái ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLB-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 04); Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLB-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thu một phần viện phí (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 03); Căn cứ Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 835/TTr-SYT ngày 23 tháng 8 năm 2012 về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau: 1. Giá thu 870 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng theo Thông tư liên tịch số 04, bao gồm: a) Giá thu 421 dịch vụ (trừ mục C.4): chi tiết tại Phụ lục 1. b) Giá thu 446 dịch vụ theo quy định tại mục C.4: chi tiết tại Phụ lục 2. 2. Giá thu 913 dịch vụ còn lại theo Thông tư liên tịch số 03 (đã trừ 80 dịch vụ bị bãi bỏ tại Thông tư liên tịch số 04) gồm: a) 753 dịch vụ mức giá thu bằng giá tối đa: chi tiết tại Phụ lục 3. b) 160 dịch vụ mức giá thu bằng 70% mức giá tối đa: chi tiết tại Phụ lục 4. 3. Giá thu 28 dịch vụ được cơ quan chuyên môn cho phép thực hiện tại tuyến xã: chi tiết tại Phụ lục 5. Điều 2. Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng thống nhất cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự biến động về giá thuốc, vật tư tiêu hao làm ảnh hưởng đến chi phí khám bệnh, chữa bệnh hoặc an toàn quỹ bảo hiểm y tế, giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh bổ sung theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Y tế, Lao động- Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định 396/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh giá thu một phần viện phí ở mức tối đa theo Nghị định 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và Quyết định 391/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung thu một phần viện phí theo khung giá tối đa các dịch vụ tại Thông tư liên tịch số 03./.
|
Về việc Quy định Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Số hiệu: 30/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 6/9/2012
- Ngày hiệu lực
- 16/9/2012
- Người ký
- Phạm Duy Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 27/09/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 06/09/2012Ban hành
- 16/09/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 18/01/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2014/QĐ-UBND
- 27/09/2014Thay thế bởi Quyết định 21/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 14/TTLB
Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 40/2009/QH12
Khám bệnh, chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 18/2012/NQ-HĐND
Mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.