Quyết định

Về việc quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 21/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
17/9/2014
Ngày hiệu lực
27/9/2014
Người ký
Phạm Duy Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2018).

ỦY BAN NHÂN DÂN                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      TỈNH YÊN BÁI                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

          _________                                       _________________  

Số: 21/2014/QĐ-UBND                   Yên Bái, ngày 17  tháng  9   năm 2014

    

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ  Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thu một phần viện phí (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 03);

Căn cứ Thông tư lien tich số 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 02 năm 2014 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10);

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Y tế Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung danh mục giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bãi bỏ danh mục giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành tại Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 109/TTr-SYT ngày 15 tháng 8 năm 2014 về việc đề nghị ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định giá 1.792 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể:

1. Giá thu 880 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng theo Thông tư số 04 đã kết cấu phụ cấp đặc thù theo quy định của Thông tư số 10: chi tiết tại Phụ lục 1.

2. Giá thu 912 dịch vụ theo Thông tư số 03 (đã trừ 80 dịch vụ bị bãi bỏ tại Thông tư số 04) đã kết cấu phụ cấp đặc thù theo quy định của Thông tư số 10: chi tiết tại Phụ lục 2.

 

Điều 2. Giao Sở Y tế căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để thẩm định, phê duyệt danh mục kỹ thuật cụ thể được phép áp dụng thanh toán tại trạm y tế tuyến xã, phường, thị trấn của tỉnh với mức giá như sau:

- Giá giường bệnh tại trạm y tế xã bằng 83,3% mức tối đa theo Thông tư số 04;

- Giá khám bệnh tại trạm y tế xã bằng 80% mức giá tối đa theo Thông tư số 04;

- Mức thu giá các dịch vụ kỹ thuật được cơ quan chuyên môn cho phép thực hiện tại tuyến xã bằng 80% giá dịch vụ được phê duyệt tại các bệnh viện.

 

Điều 3. Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được áp dụng thống nhất cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có sự biến động về giá thuốc, vật tư tiêu hao làm ảnh hưởng đến chi phí khám bệnh, chữa bệnh hoặc an toàn quỹ bảo hiểm y tế, giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh bổ sung theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 06/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái, Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 06/9/2012 Quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

 

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:                                                       TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Văn phòng Chính phủ;                                                                  CHỦ TỊCH

- Bộ Y tế;

- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;                                                                   (Đã ký)

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái;

- Chủ tịch, Phó CTUBND tỉnh;

- Như Điều 5;                                                                      

- TT.HĐND các huyện, TX, TP;                          

- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);                                                  Phạm Duy Cường

- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, VX, TH.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/09/2014
    Ban hành
  2. 27/09/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/09/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.