Quyết định

Về việc phê duyệt chế độ đãi ngộ hàng tháng và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần

Số hiệu: 30/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngày ban hành
15/9/2008
Ngày hiệu lực
25/9/2008
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Bình
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 11/10/2015).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 30/2008/QĐ-UBND | Quy Nhơn, ngày 15 tháng 9 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ HÀNG THÁNG VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH PHÁP Y VÀ TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành quy chế hoạt động của HĐND;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;

Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp số 24/2004/PL-UBTVQH11 thông qua ngày 29/9/2004 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2005 và Nghị định số: 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giám định tư pháp;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 22/8/2008 về chính sách ưu đãi và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt chế độ đãi ngộ hàng tháng và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần tỉnh, cụ thể như sau:

1. Chế độ đãi ngộ hàng tháng:

a. Đối với giám định viên pháp y:

- Giám định viên thường trực: 2.000.000đồng/người/tháng.

- Giám định viên không thường trực, kỹ thuật viên, y công: 1.000.000đồng/người/tháng.

b. Đối với giám định viên pháp y tâm thần:

- Giám định viên thường trực: 1.000.000đồng/người/tháng.

- Giám định viên không thường trực, kỹ thuật viên, y công: 500.000đồng/người/tháng.

2. Chế độ trợ cấp cho Giám định viên pháp y, Giám định viên pháp y tâm thần được bồi dưỡng:

- Đối với giám định pháp y trên người sống (gây thương tích, hiếp dâm) trong trường hợp đơn giản 25.000đồng/1 vụ/1 giám định viên; trong trường hợp phức tạp 40.000đồng/1 vụ/1 giám định viên.

- Đối với giám định trên tài liệu, tang vật (phủ tạng, lông tóc, máu ) trong trường hợp đơn giản 40.000đồng/1 vụ/1 giám định viên; trong trường hợp phức tạp 50.000đồng/1 vụ/1 giám định viên.

3. Đối với giám định tử thi:

a. Giám định không mổ tử thi:

- Đối với người chết trong vòng 48 giờ: 70.000đồng/1vụ/1giám định viên.

- Đối với người chết ngoài 48 hoặc trong 48 giờ phải khai quật: 100.000đồng/1 vụ/1 giám định viên.

- Đối với người chết để quá 7 ngày hoặc trong vòng 7 ngày phải khai quật: 150.000đồng/1 vụ/1 giám định viên .

- Đối với người chết quá 7 ngày phải khai quật: 180.000đồng/1 vụ/1 giám định viên.

b. Giám định có mổ tử thi:

- Đối với người chết trong vòng 48 giờ: 240.000đồng/1 vụ/1 giám định viên.

- Đối với người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày hoặc còn trong 48 giờ phải khai quật: 300.000đồng/1 vụ/1 giám định viên.

- Đối với người chết để quá 7 ngày hoặc trong 7 ngày phải khai quật: 360.000đồng/1 vụ/1 giám định viên.

- Đối với người chết để quá 7 ngày phải khai quật: 500.000đồng/1 vụ/1 giám định viên.

4. Hỗ trợ phương tiện làm việc:

Cấp mới 02 máy điện thoại di động với giá không quá 2.000.000 đồng cho 2 giám định viên thường trực của Tổ chức Giám định pháp y tỉnh và được thanh toán cước phí điện thoại 200.000đ/1 máy/1 tháng.

5. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ hàng năm cho ngành y tế.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tư pháp, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Thanh Bình

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/09/2008
    Ban hành
  2. 25/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/10/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

49/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.