Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp số 24/2004/PL-UBTVQH11 thông qua ngày 29/9/2004 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2005 và Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Sau khi xem xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 14/7/2008 của UBND tỉnh về chính sách ưu đãi và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y tâm thần tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Nhất trí thông qua chính sách ưu đãi và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần tỉnh như sau : 1. Chế độ đãi ngộ hàng tháng : a. Đối với giám định viên pháp y : - Giám định viên thường trực : 2.000.000 đồng/người/tháng. - Giám định viên không thường trực, kỹ thuật viên, y công : 1.000.000 đồng/người/tháng. b. Đối với giám định viên pháp y tâm thần : - Giám định viên thường trực : 1.000.000 đồng/người/tháng. - Giám định viên không thường trực, kỹ thuật viên, y công : 500.000 đồng/người/tháng. 2. Chế độ trợ cấp cho Giám định viên pháp y, Giám định viên pháp y tâm thần được bồi dưỡng : - Đối với giám định pháp y trên người sống (gây thương tích, hiếp dâm) trong trường hợp đơn giản 25.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên; trong trường hợp phức tạp 40.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. - Đối với giám định trên tài liệu, tang vật (phủ tạng, lông tóc, máu) trong trường hợp đơn giản 40.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên; trong trường hợp phức tạp 50.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. 3. Đối với giám định tử thi : a. Giám định không mổ tử thi: - Đối với người chết trong vòng 48 giờ: 70.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. - Đối với người chết ngoài 48 hoặc trong 48 giờ phải khai quật: 100.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. - Đối với người chết để quá 7 ngày hoặc trong vòng 7 ngày phải khai quật : 150.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. - Đối với người chết để quá 7 ngày phải khai quật: 180.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. b. Giám định có mổ tử thi: - Đối với người chết trong vòng 48 giờ: 240.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. - Đối với người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày hoặc còn trong 48 giờ phải khai quật: 300.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. - Đối với người chết để quá 7 ngày hoặc trong 7 ngày phải khai quật : 360.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. - Đối với người chết để quá 7 ngày phải khai quật 500.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên. 4. Hỗ trợ phương tiện làm việc: Cấp mới 02 máy điện thoại di động với giá không quá 2.000.000 đồng cho 02 giám định viên thường trực của Tổ Giám định pháp y tỉnh và được thanh toán cước phí điện thoại 200.000 đồng/1 máy/1 tháng. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách tỉnh hỗ trợ hàng năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh theo trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Những quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 22/8/2008.
|
|||||
Nghị quyết
Về chính sách ưu đãi và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần
Số hiệu: 13/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
- Ngày ban hành
- 22/8/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2008
- Người ký
- Vũ Hoàng Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 44/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 22/12/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 22/08/2008Ban hành
- 01/09/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2024Thay thế bởi Nghị quyết 44/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.