|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An ___________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước; Căn cứ Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 1828/TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An”. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện nghiêm túc quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, và thay thế quyết định số 1323/2005/QĐ-UB ngày 22/3/2005 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý trong việc mua sắm, sửa chữa và thanh lý tài sản của các cơ quan hành chính sự nghiệp Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở ban ngành Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Long An) ___________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước. 2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng). 3. Các đối tượng khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như: các Ban quản lý dự án, Ban quản lý công trình, các tổ chức Hội nghề nghiệp… và các đơn vị khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước. Uỷ ban nhân dân tỉnh sau khi thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh, quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng phục vụ cho hoạt động đặc thù của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, trên cơ sở nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của tỉnh. Điều 4. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (cấp huyện) quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước. Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp, quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng phục vụ cho hoạt động đặc thù của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp mình mà cấp tỉnh chưa quy định, trên cơ sở nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của địa phương. Điều 5. Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn (cấp xã) quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước. Uỷ ban nhân dân cấp xã sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp, quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng phục vụ cho hoạt động đặc thù ở địa phương mà cấp huyện chưa quy định, trên cơ sở nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của địa phương. Chương III ĐĂNG KÝ QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 6. Các loại tài sản phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng bao gồm: 1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; 2. Xe ô tô các loại; 3. Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. Điều 7. Tổ chức đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 1. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản quy định tại Điều 6 của quy định này phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước với cơ quan Tài chính cùng cấp. Trường hợp phát hiện đơn vị không thực hiện đăng ký, cơ quan Tài chính được phép ngừng cấp kinh phí phục vụ hoạt động, sửa chữa hoặc nâng cấp…của những tài sản phải đăng ký nhưng không đăng ký; đồng thời thực hiện các biện pháp chế tài khác theo quy định khác của pháp luật. 2. Đối với những tài sản cố định khác không thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 của Quy định này thì cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải lập Thẻ tài sản cố định để theo dõi, hạch toán và thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 8. Nội dung đăng ký tài sản nhà nước. Trình tự, thủ tục, hồ sơ và biểu mẫu đăng ký tài sản nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại mục 5 phần II Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ. Chương IV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 9. Tài sản là nhà cửa, công trình kiến trúc và tài sản gắn liền với đất. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 10. Tài sản là phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các động sản khác. 1. Đối với các cơ quan hành chính: a) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định, thủ trưởng đơn vị, địa phương quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý theo dự toán ngân sách hàng năm đã được giao; b) Trong trường hợp cần thiết cấp bách, căn cứ quy định của Luật Ngân sách, Chủ tịch UBND các cấp quyết định bổ sung ngân sách để mua sắm tài sản nhà nước ngoài dự toán ngân sách được giao hàng năm của cơ quan hành chính thuộc cấp mình quản lý. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ. Điều 11. Hình thức mua sắm. Căn cứ kế hoạch mua sắm đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện mua sắm đối với một số trường hợp cụ thể, như sau: 1. Đối với việc mua sắm hàng hóa và sửa chữa tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thì thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ dự toán năm đã được giao và nhu cầu mua sắm, sửa chữa của đơn vị để quyết định việc mua sắm, sửa chữa trên cơ sở lấy báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp khác nhau (các bảng báo giá phải là bản chính, hợp lệ, còn hiệu lực) làm cơ sở để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất. Kết quả xét chọn phải bảo đảm chọn được nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ tối ưu nhất về chất lượng, giá cả và một số yêu cầu khác (nếu có) như: thời hạn cung cấp hàng hóa, dịch vụ, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao… và không phân biệt nhà cung cấp trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định việc mua sắm, sửa chữa cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm có hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc chọn lựa chủng loại (hàng hóa, dịch vụ), chất lượng, giá cả và đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ; đồng thời, phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Tất cả các trường hợp mua sắm tài sản ngoài quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện hình thức mua sắm theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 về hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước. Chương V THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 12. Tài sản nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp: 1. Đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền. 2. Không sử dụng mà đơn vị sử dụng không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả. 3. Sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định, bán, chuyển nhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền. 4. Các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước. 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính: a) Tài sản là trụ sở làm việc và các bất động sản khác, xe ô tô các loại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. b) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý bị sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả nhưng địa phương, cơ sở không xử lý. 2. Giám đốc các Sở ngành cấp tỉnh: quyết định thu hồi đối với những tài sản không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này của các đơn vị thuộc ngành mình quản lý. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất hoặc quyết định thu hồi theo đề nghị của Trường phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện: a) Đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý tài sản là trụ sở làm việc và các bất động sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện. b) Các tài sản là động sản khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã quản lý sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả nhưng địa phương, cơ sở không xử lý. Chương VI ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 14. Tài sản nhà nước được điều chuyển trong các trường hợp sau: 1. Tài sản nhà nước đã thu hồi theo quy định tại Điều 13 quy định này, được cấp có thẩm quyền quyết định điều chuyển. 2. Tài sản không cần sử dụng, tài sản sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức, tài sản cho thuê không đúng quy định, do đơn vị sử dụng hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị sử dụng đề nghị điều chuyển. 3. Tài sản nhà nước được hình thành từ các nguồn: tiếp nhận viện trợ, cho, biếu, tặng và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính: a) Tài sản là trụ sở làm việc và các bất động sản khác, xe ô tô các loại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. b) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý bị sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả nhưng địa phương, cơ sở không xử lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Căn cứ vào đề nghị xử lý tài sản nhà nước của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh để xử lý điều chuyển những tài sản nhà nước không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh với nhau. 3. Giám đốc các Sở ngành cấp tỉnh: Quyết định điều chuyển đối với những tài sản không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này giữa các đơn vị thuộc ngành mình quản lý. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất hoặc quyết định điều chuyển theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện: a) Đề xuất cấp có thẩm quyền điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và các bất động sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện. b) Các tài sản là động sản khác của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã quản lý sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả nhưng địa phương, cơ sở không xử lý. Chương VII THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 16. Điều kiện thanh lý tài sản nhà nước. Tài sản nhà nước được thanh lý trong các trường hợp sau: 1. Tài sản hết thời hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác; 2. Tài sản hư hỏng không thể sử dụng hoặc nếu tiếp tục sử dụng thì không có hiệu quả và phải tốn chi phí sửa chữa quá lớn; 3. Nhà, công trình kiến trúc phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng phục vụ thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 17. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước đối với tài sản của các cơ quan hành chính cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan, gồm: a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Xe ô tô các loại, kể cả các loại xe chuyên dùng. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Căn cứ vào đề nghị thanh lý tài sản nhà nước của Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh để quyết định thanh lý các tài sản nhà nước không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này và các tài sản nhà nước khác có giá mua ban đầu từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. 3. Giám đốc các Sở ngành, các cơ quan hành chính cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: Căn cứ tình hình sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị mình và các quy định của cơ quan nhà nước có liên quan quyết định thanh lý các tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có giá mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 4. Thẩm quyền thanh lý tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Tổ chức thực hiện. Các trường hợp chưa được quy định trong quy định này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước. Điều 19. Trách nhiệm thi hành. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được phân cấp, giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm thực hiện đúng quy định này và theo các quy định pháp luật khác có liên quan./. |
Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 30/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 15/8/2008
- Ngày hiệu lực
- 25/8/2008
- Người ký
- Dương Quốc Xuân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý tài sản nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 32/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 11/08/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 15/08/2008Ban hành
- 25/08/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 08/06/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2009/QĐ-UBND
- 11/08/2013Thay thế bởi Quyết định 32/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 131/2007/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2007/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 35/2007/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 137/2006/NĐ-CP
Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước
Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.