Quyết định

Về việc lập chứng từ mua, bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền

Số hiệu: 292/CT

Cơ quan ban hành
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
17/11/1988
Ngày hiệu lực
1/1/1989
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 292/CT

NGÀY 17-11-1988 VỀ VIỆC LẬP CHỨNG TỪ MUA, BÁN HÀNG VÀ

CUNG ỨNG DỊCH VỤ THU TIỀN

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để thi hành Pháp lệnh kế toán và thống kê ngày 10-5-1988;

Nhằm tăng cường quản lý kinh tế - tài chính, bảo vệ tải sản xã hội chủ nghĩa, bảo hộ các hoạt động kinh doanh và hợp pháp và lợi ích của người tiêu dùng, chống những hành vi kinh doanh phi pháp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Tất cả các tổ chức kinh tế của Nhà nước của tập thể, các đơn vị lực lượng vũ trang, các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân và các hộ tư nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ mỗi khi mua, bán hàng, cung ứng dịch vụ hoặc thực hiện chức năng thu tiền cho ngân sách Nhà nước đều phải lập chứng từ hợp lệ và giao cho khách hàng.

Khách hàng có quyền đòi chứng từ hợp lệ khi trả tiền.

Các tổ chức kinh tế quốc doanh phải chấn chỉnh tổ chức và cải tiến nghiệp vụ, từng bước trang bị các phương tiện tính giá, thu tiền để việc lập chứng từ thu tiền được nhanh chóng, tránh làm mất thì giờ của khách hàng.

Điều 2

Các chứng từ nói ở điều 1 do Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê quy định phù hợp với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các trường hợp thu tiền cho ngân sách Nhà nước:

Các chứng từ đó là:

a) Biên lai thu tiền,

b) Vé thu tiền,

c) Hoá đơn,

d) Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc kiêm phiếu vận chuyển vật tư, hàng hoá,

Chứng từ do các tổ chức kinh tế tự in phải được đăng ký tại cơ quan thuế trước khi sử dụng.

Điều 3

Theo sự hướng dẫn của Bộ Tài chính, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định các trường hợp có thể không phải lập chứng từ như:

a) Bán những mặt hàng lặt vặt.

b) Cung ứng những dịch vụ lặt vặt.

c) Nông dân và kinh tế gia đình ở thành thị trực tiếp bán lẻ hàng của mình sản xuất cho người tiêu dùng.

Các tổ chức kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể được phép không phải lập chứng từ trong các trường hợp a và b nói trên phải ghi chép cập nhật doanh số bán hàng, cung ứng dịch vụ của mình vào sổ sách hợp lệ; và nếu có yêu cầu của khách hàng thì phải lập chứng từ.

Điều 4

Việc lập, ghi chép, quản lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ phải theo đúng Pháp lệnh kế toán và thống kê.

Tất cả hàng hoá thuộc diện phải lập chứng từ khi vận chuyển trên đường không có chứng từ kèm theo thì coi là vi phạm pháp luật và bị xử lý theo pháp luật.

Điều 5

Các trường hợp phải lập chứng từ mà không lập, hoặc lập chứng từ không hợp lệ, hoặc vi phạm chế độ quản lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ đều phải xử lý theo pháp luật.

Điều 6

Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 7

Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ tướng, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 8

Quyết định này thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1989.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính

114/2021/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2021Thông tư
86/2021/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2021Thông tư
53/2021/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ các Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2021Thông tư
21/2020/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2019/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn điện toán

Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2020Thông tư
68/NQ-CPChính phủ

Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2010Nghị quyết
3252/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chê độ chỉ tổ chức các cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2010Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.