|
QUYẾT ĐỊNH Quy định danh mục tài sản mua sắm tập trung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 22/TTr-STC ngày 21 tháng 02 năm 2023. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về danh mục tài sản mua sắm tập trung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý. Điều 2. Danh mục tài sản mua sắm tập trung 1. Bàn, ghế học sinh phục vụ công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập. 2. Thiết bị điện tử, tin học gồm: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy scan. Điều 3. Đơn vị thực hiện và cách thức thực hiện mua sắm tập trung 1. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Lâm Đồng là đơn vị thực hiện mua sắm tập trung đối với tài sản quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Việc mua sắm tập trung thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung. Điều 4. Đối tượng không thực hiện mua sắm tập trung 1. Tài sản quy định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ. 2. Tài sản mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt động, từ nguồn vốn vay, từ vốn huy động của các đơn vị: Sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên. 3. Tài sản chuyên dùng có thông số kỹ thuật cao hơn hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật của tài sản mua sắm tập trung. Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung 1. Các nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ. 2. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung áp dụng cho các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, thuộc tỉnh Lâm Đồng. Điều 7. Tổ chức thực hiện
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung tại Điều 2 Quyết định này phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng và nhu cầu sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. b) Thẩm định, lập báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung theo quy định. c) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực mua sắm tập trung theo thẩm quyền. 2. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản: a) Tổng hợp nhu cầu, nguồn kinh phí mua sắm tập trung; xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản theo quy định. c) Chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và thực hiện trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu. d) Ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản và thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác theo quy định tại Điều 69 và khoản 3 Điều 77 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ. đ) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định này, gửi Sở Tài chính để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kịp thời, đảm bảo phù hợp với thực tế tại địa phương và theo đúng quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản: a) Phổ biến, quán triệt nội dung Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan về mua sắm tập trung tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. b) Có trách nhiệm đề xuất nhu cầu mua sắm tài sản cùng với việc lập dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký mua sắm tập trung theo đúng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; công khai mua sắm theo quy định tại Điều 121 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ. c) Tiếp nhận, theo dõi, hạch toán kế toán; quản lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán; pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. d) Trường hợp phát sinh đột xuất, cấp bách cần phải mua sắm, trang bị thêm hoặc thay thế ngay để khắc phục sự cố, đảm bảo cho các hoạt động được diễn ra bình thường; các cơ quan, tổ chức, đơn vị được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp theo quy định tại Điều 24 của Luật Đấu thầu để thực hiện mua sắm; cụ thể các trường hợp sau: - Tài sản mua sắm tập trung bị hư hỏng không tiếp tục sử dụng được do trường hợp bất khả kháng, như: thiên tai, hỏa hoạn, chập điện, cháy, nổ, sét đánh. - Đơn vị thành lập mới, sáp nhập; trang bị cho công chức, viên chức được điều động, tăng biên chế, bổ nhiệm chức danh (nếu có). - Phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung ngoài dự toán được giao đầu năm và đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán mua sắm trong năm. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Trung tâm Dịch vụ bán đầu giá tài sản để tổng hợp, gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định danh mục tài sản mua sắm tập trung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý
Số hiệu: 29/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 22/3/2023
- Ngày hiệu lực
- 5/4/2023
- Người ký
- Trần Văn Hiệp
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Luật · 43/2013/QH13
Đấu thầu
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 63/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 151/2017/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.