|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung áp dụng cho các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, thuộc tỉnh Lâm Đồng ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đấu thầu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung áp dụng cho các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, thuộc tỉnh Lâm Đồng, gồm: 1. Bàn, ghế học sinh phục vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập; 2. Giường bệnh phục vụ điều trị tại các cơ sở y tế công lập; 3. Thiết bị điện tử, tin học, gồm: máy vi tính (trừ máy chủ), máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy scan; 4. Các chương trình phần mềm sử dụng đồng bộ từ 10 đơn vị trở lên. Điều 2. Đơn vị thực hiện và cách thức thực hiện mua sắm tập trung 1. Sở Tài chính là đơn vị thực hiện mua sắm tập trung đối với các tài sản quy định tại Điều 1 Quyết định này. 2. Việc mua sắm tập trung thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung. Điều 3. Đối tượng không thực hiện mua sắm tập trung 1. Tài sản mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt động, từ nguồn vốn vay, từ vốn huy động của các đơn vị: sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên. 2. Tài sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài có yêu cầu mua sắm khác. 3. Tài sản mua sắm thuộc dự án đầu tư xây dựng mà việc tách gói thầu mua sắm riêng làm ảnh hưởng tới tính đồng bộ của dự án hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 4. Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung nêu tại Điều 1 Quyết định này phải mua sắm để thay thế tài sản hư hỏng do thiên tai, mua lẻ do bị sự cố bất khả kháng do tài sản bị hư hỏng đột xuất, tài sản mua sắm để trang bị cho cán bộ công chức, viên chức (do tăng biên chế; điều động đến …). Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung 1. Các nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. 2. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài chính: a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện quy trình mua sắm tập trung theo quyết định này; b) Tổng hợp, thẩm định nhu cầu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu; c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản. 2. Trường hợp tài sản mua sắm tập trung quy định tại Điều 1 Quyết định này hư hỏng đột xuất do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng mà không thể sửa chữa hoặc trang bị đột xuất cho công chức, viên chức được điều động, tăng biên chế, bổ nhiệm chức danh thì được mua sắm trực tiếp trên cơ sở thỏa thuận khung tại kết quả lựa chọn nhà thầu. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Lâm Đồng quản lý. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung áp dụng cho các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 14/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 26/4/2018
- Ngày hiệu lực
- 2/5/2018
- Người ký
- Đoàn Văn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý công sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 05/04/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 26/04/2018Ban hành
- 02/05/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 05/04/2023Thay thế bởi Quyết định 29/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 43/2013/QH13
Đấu thầu
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 63/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 151/2017/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.