Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Số hiệu: 29/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
10/6/2020
Ngày hiệu lực
20/6/2020
Người ký
Hồ Tiến Thiệu
Chức danh người ký
Phó chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 15/04/2024).

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh

____

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 237/TTr-SNV ngày  29 tháng 5 năm 2020.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Bổ sung điểm h, i khoản 1 Điều 4 như sau:

“h) Khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng tập thể theo công trạng và thành tích đạt được thì tập thể có tổ chức Đảng, đoàn thể phải được đánh giá “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.

i) Đối với ngành giáo dục đào tạo: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thực hiện việc xét khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được sau khi kết thúc năm học.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; có sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh bỏ phiếu kín với tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).”

3. Sửa đổi tên Điều 12 như sau:

“Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.”

4. Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 15 như sau:

“đ) Đối với các tổ chức, cá nhân có nhiều biện pháp giúp tiêu thụ nông sản và tạo việc làm cho nhiều lao động.”

5. Sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 15 như sau:

“a) Tập thể có đóng góp bằng tiền, vật chất và công sức cho địa phương trị giá (cộng dồn trong một năm) từ 300 triệu đồng trở lên.”

6. Bổ sung điểm d khoản 6 Điều 15 như sau:

“d) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Lạng Sơn hoặc có nhiều thành tích trong hoạt động nhân đạo, từ thiện, hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.” 

7. Bổ sung khoản 8, 9, 10 Điều 15 như sau:

“8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các doanh nghiệp, doanh nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhân dịp Hội nghị Lãnh đạo tỉnh gặp mặt doanh nghiệp đầu Xuân; kỷ niệm Ngày Doanh nhân Việt Nam (13/10).

9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh.

10. Ngoài các quy định trên, các trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền.”

8. Sửa đổi khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ; Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Quy định này, các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, các huyện, thành phố và các doanh nghiệp, hợp tác xã cụ thể hóa quy định về thi đua, khen thưởng cho phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.”

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2020.

2. Quyết định này bãi bỏ khoản 2 Điều 12 và khoản 4 Điều 13; bãi bỏ cụm từ “xóa đói” tại điểm d khoản 1 và khoản 5 Điều 15; bãi bỏ cụm từ “cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh” tại khoản 5 Điều 15 tại Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 57/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/06/2020
    Ban hành
  2. 20/06/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/04/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.