Quyết định

V/v điều chỉnh mức phục cấp đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố

Số hiệu: 29/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
24/7/2015
Ngày hiệu lực
3/8/2015
Người ký
Lê Đình Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 30/01/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với

Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;

Thực hiện Văn bản số 287/HĐND ngày 08/7/2015 Thường trực HĐND tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ (sau khi thống nhất với Sở Tài chính) tại Văn bản số 829/SNV-XDCQ&CTTN ngày 21/7/2015 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1182/BC-STP ngày 21/7/2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Điều chỉnh và quy định mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố như sau:

1. Mức phụ cấp hàng tháng:

a) Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận: 0,95 mức lương cơ sở, trong đó mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận là 0,15 mức lương cơ sở;

b) Trưởng Ban công tác Mặt trận ở những thôn, tổ dân phố chưa có Chi bộ Đảng: 0,3 mức lương cơ sở.

2. Nguồn kinh phí chi trả: Cân đối từ nguồn khoán quỹ phụ cấp của ngân sách Trung ương cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã) và từ nguồn ngân sách của địa phương.

Riêng năm 2015, UBND cấp xã sử dụng nguồn kinh phí đã được ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán năm 2015 từ nguồn hỗ trợ mức khoán của Trung ương theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ để chi trả.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính bố trí kinh phí chi trả chế độ phụ cấp hàng tháng cho Trưởng Ban công tác Mặt trận theo quy định và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các địa phương. Thực hiện công tác báo cáo theo quy định hiện hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

2. Chế độ phụ cấp đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/7/2015.

3. Quyết định này thay thế nội dung quy định về chế độ phụ cấp và nguồn kinh phí chi trả đối với chức danh Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố chưa có Chi bộ Đảng tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND tỉnh về quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.  

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;

- Đ/c Bí thư, các Đ/c Phó BT Tỉnh ủy;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ tỉnh;

- Các Ban: Tổ chức, Dân vận - Tỉnh ủy;

- Các Ban HĐND tỉnh, VP  Đoàn ĐBQH

  và HĐND tỉnh;

- Các Phó VP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, TH, NC1;

- Gửi:

+ Bản giấy: TW, TU, HĐND, UBND tỉnh;

   các Sở: Nội vụ, Tài chính; UBND cấp huyện;

 + Điện tử: Thành phần còn lại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

(đã ký)

 

 

 

 

  Lê  Đình  Sơn

 

 

 

       

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/07/2015
    Ban hành
  2. 03/08/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/01/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.