Quyết định

V/v quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ

Số hiệu: 02/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
15/1/2016
Ngày hiệu lực
30/1/2016
Người ký
Lê Đình Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CỦA NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 29/2013/NĐ-CP NGÀY 08/4/2013 CỦA CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 về bảo vệ dân phố; số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Thực hiện Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 15 quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 1698/SNV-XDCQ&CTTN ngày 31/12/2015 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 2180/BC-STP ngày 31/12/2015 của Sở Tư pháp),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ như sau:

1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Thực hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác (nếu kiêm nhiệm để giảm được 01 người hoạt động không chuyên trách) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

a) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách được hưởng bằng 20% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm.

b) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

c) Thời gian hưởng phụ cấp kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm.

Điều 2. Quy định số lượng, mức khoán theo từng nhóm nhiệm vụ đối với những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố như sau:

Thực hiện theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả:

Phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế) và phụ cấp của những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố được ngân sách Trung ương hỗ trợ theo mức khoán quỹ phụ cấp quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP; phần còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo: Ngân sách tỉnh 60%, ngân sách huyện 30%, ngân sách xã 10%. Nguồn kinh phí địa phương chi trả là nguồn tăng thu của các cấp ngân sách trong quá trình thực hiện sau khi sử dụng 50% để chi tiền lương theo quy định của Chính phủ và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 4. Hiệu lực thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

2. Chế độ, chính sách của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

3. Quyết định này thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: Số 23/2008/QĐ-UBND ngày 04/8/2008 về định mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng bảo vệ dân phố tại thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh; số 29/2015/QĐ-UBND ngày 24/7/2015 về điều chỉnh mức phụ cấp đối với Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.

Bãi bỏ Khoản 2, 3, 4 Điều 1, Điều 2 và Khoản 2, 3 Điều 3 Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND tỉnh quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

Các văn bản của UBND tỉnh trước đây quy định về mức phụ cấp, mức hỗ trợ, mức thù lao đối với những người thực hiện nhiệm vụ thuộc nhiệm vụ của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành:

1. Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định tại Quyết định này.

2. Sở Tài chính tham mưu cân đối nguồn kinh phí để triển khai thực hiện; hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả chế độ chính sách cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định.

3. UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ tính chất, khối lượng thực hiện các nhiệm vụ ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố để quyết định việc bố trí số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và số lượng, mức khoán của mỗi nhiệm vụ trong 08 nhóm nhiệm vụ của những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố trong số các chức danh, nhóm nhiệm vụ theo quy định và chức danh, nhiệm vụ khác theo đặc thù của địa phương (nếu có) nhưng tổng số không vượt quá số lượng người và số kinh phí khoán quy định cho một đơn vị cấp xã, một thôn, tổ dân phố; phải đảm bảo nhiệm vụ nào cũng có người thực hiện, không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn thực hiện đúng quy định.

4. UBND các xã, phường, thị trấn; UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng, kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo quy định; chi trả chế độ hàng tháng cho những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo mức khoán quy định; thực hiện quyết toán kinh phí khoán theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

5. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố, thị xã thực hiện kiểm soát chi theo quy định, bảo đảm kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, kinh phí chi trả chế độ cho những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố không vượt quá tổng số kinh phí khoán đã được cấp có thẩm quyền giao.

6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/01/2016
    Ban hành
  2. 30/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/03/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực2

Làm hết hiệu lực một phần1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.