Quyết định

Ban hành Qui định quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 2832/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
24/8/2005
Ngày hiệu lực
8/9/2005
Người ký
Nguyễn Quốc Bảo
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Qui định quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

          Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27/12/1993; Nghị định số: 175/NĐ-CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường;

          Căn cứ Nghị định số: 121/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2004 qui định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

          Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình          số:      /TT-STNMT-TNMT ngày    /       / 2005.

 

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui định quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

          Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.

          Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

          Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:                                                                TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Như điều 3;                                                                                     KT.CHỦ TỊCH

- TTTU, TTHĐND Tỉnh;                                                         PHÓ CHỦ TỊCH

- CT, các PCT.UBND Tỉnh;                                                                     Đã ký

- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Vụ pháp chế Bộ TN&MT;                                                                 

- Công báo Tỉnh;                                                                             Nguyễn Quốc Bảo

- Sở Tư pháp;

- Nghiên cứu các Khối;

- Lưu VP.

ỦY BAN NHÂN DÂN                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TỈNH BẾN TRE                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                           

QUI ĐỊNH

Về quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số:  2832 /QĐ-UB ngày    tháng    năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi áp dụng

          1. Tổ chức, cá nhân hoạt động thải ra rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều phải tuân thủ các qui định của Pháp luật bảo vệ môi trường và Qui định này nhằm mục tiêu cải thiện, hướng tới bảo vệ môi trường một cách bền vững.

          2. Qui định này được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sinh sống (bao gồm cả lao động và sản xuất) và đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

          Điều 2. Giải thích từ ngữ

          Một số thuật ngữ dùng trong qui định được hiểu theo Luật Bảo vệ môi trường,  ngoài ra còn thêm một số thuật ngữ dưới đây:

          1. Rác thải: Tất cả các chất thải ở dạng rắn sản sinh do các hoạt động của con người và động vật. Đó là các vật liệu hay hàng hoá con người không còn sở hữu nó nữa nên bị bỏ đi.

          2. Thải rác thải không đúng nơi qui định: Là việc thải rác thải làm ảnh hưởng đến việc thu gom và quản lý rác của đơn vị thu gom rác thải. Rác thải được thải bỏ vào những nơi chưa có biện pháp xử lý thích hợp hoặc không đúng nơi qui định làm mất vẽ mỹ quan, ô nhiễm môi trường và lan truyền mầm bệnh.

          3. "Đơn vị thu gom rác" gồm: Công ty Công trình đô thị, tổ chức thu gom rác thải khác thuộc quyền quản lý của Nhà nước hoặc tư nhân.

          4. "Đối tượng đăng ký thu gom rác" gồm: các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất hoạt động nằm trong phạm vi mà đơn vị thu gom rác đang thực hiện thu gom  hoặc triển khai thu gom rác.

         

                                                    Chương II

ĐỐI VỚI CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT 

          Điều 3. Đối với các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất thuộc "đối tượng đăng ký thu gom rác":

          1. Đối tượng đăng ký thu gom rác có trách nhiệm như sau:

          a. Khi nhận được thông báo của đơn vị thu gom rác, đối tượng đăng ký thu

gom rác có trách nhiệm thu gom rác theo yêu cầu của đơn vị thu gom rác.

          b. Đối tượng đăng ký thu gom rác phải bỏ rác đúng nơi và thời gian theo qui định của đơn vị thu gom rác.

          c. Khi có thông báo qui định phân loại rác thì các đối tượng đăng ký thu gom rác có trách nhiệm phân loại và bỏ rác theo đúng qui định.

          d. Đối tượng đăng ký thu gom rác phải có trách nhiệm đóng phí vệ sinh đầy đủ cho đơn vị thu gom rác.

          2. Nghiêm cấm đối tượng đăng ký thu gom rác:

          a. Trốn tránh trách nhiệm đăng ký thu gom rác.

          b. Thải rác thải không đúng nơi qui định.

          Điều 4. Đối với các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất thuộc "đối tượng không phải đăng ký thu gom rác":

          1. Đối tượng không phải đăng ký thu gom rác có trách nhiệm:

          Phải có biện pháp tự thu gom và xử lý rác bằng các biện pháp như: chôn lấp, thiêu đốt, ủ phân hợp vệ sinh,... sao cho phù hợp với điều kiện của cơ sở, gia đình không gây ảnh hưởng đến môi trường.

          2. Nghiêm cấm đối tượng không phải đăng ký thu gom rác:

          a. Thải rác thải không đúng nơi qui định.

          b. Không được sử dụng các biện pháp xử lý rác gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

          Điều 5. Đối với chủ các phương tiện tàu, bè lưu thông trên sông, phương tiện xe khách lưu thông đường bộ phải có bố trí thùng (giỏ) chứa rác, sau đó rác phải đổ đúng nơi qui định.

          Điều 6. Nghiêm cấm các cá nhân tham gia giao thông đường sông, đường bộ thực hiện hành vi bỏ rác thải ra sông, rạch, đường bộ.

          Nghiêm cấm các loại tàu, bè lưu thông trên sông có nhà vệ sinh thải trực tiếp ra sông, rạch.

          Nghiêm cấm các phương tiện xe lưu thông đường bộ chở vật liệu (đất, đá,...) để rơi vãi trên đường.          

 

Chương III

ĐỐI VỚI CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG, SINH HOẠT

Ở KHU CÔNG CỘNG

          Điều 7. Tất cả các cá nhân tham gia hoạt động (đi lại, lao động sản xuất), sinh hoạt ở các khu công cộng: công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện,... phải bỏ rác vào thùng (giỏ) rác theo qui định.

          Điều 8. Nghiêm cấm tất cả các cá nhân tham gia hoạt động (đi lại, lao động sản xuất), sinh hoạt ở các khu công cộng: công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện,... vứt rác không đúng nơi qui định, khạc nhổ nước bọt, phóng uế bừa bãi.

          Điều 9. Các tổ chức, quản lý ở các khu công cộng: công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện,... phải có thùng (giỏ) rác để các cá nhân có thể bỏ rác đúng nơi qui định.

          Điều 10. Bảo vệ hoặc quản lý ở các khu công cộng: công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện,... trong phạm vi quản lý được quyền:

          1. Nghiêm cấm mọi hành vi bỏ rác không đúng qui định.

          2. Được quyền lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm bỏ rác không đúng qui định hoặc vượt thẩm quyền thì chuyển biên bản đến chính quyền địa phương hoặc cơ quan bảo vệ môi trường để xử lý.

 

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ

ĐƠN VỊ THU GOM RÁC

          Điều 11. Đối với chính quyền địa phương:

          1. Đối với các xã, thị trấn nơi nào chưa có biện pháp quản lý và xử lý rác như: chưa có đơn vị thu gom rác, vận chuyển rác đến nơi khác để xử lý hoặc xây dựng bãi chôn lấp rác. Chính quyền xã, thị trấn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản lý và xử lý rác bao gồm:

          a. Qui hoạch bãi chôn lấp rác hoặc có biện pháp vận chuyển rác đến nơi khác để có biện pháp xử lý thích hợp tránh gây ảnh hưởng đến môi trường.

          b. Tự xây dựng đội thu gom rác để thu gom, quản lý rác và đơn vị thu gom rác qui định mức phí thu gom rác theo qui định hiện hành.    

          2. Chính quyền địa phương có trách nhiệm theo dõi quản lý các đơn vị thu gom rác trực thuộc quyền quản lý; hoặc theo dõi đơn vị thu gom rác không trực thuộc quyền quản lý để phản ánh lên cơ quan chủ quản của đơn vị thu gom rác nhằm đảm bảo lượng rác thải ở địa phương được thu gom triệt để.

          Điều 12. Đối với đơn vị thu gom rác:

          1. Các đơn vị thu gom rác phải có sự thống nhất địa bàn thu gom và thời gian thu gom đảm bảo thu gom hết rác thải trên địa bàn mình quản lý thu gom.

          2. Các đơn vị thu gom rác có trách nhiệm phân bổ các thùng (giỏ) thu gom rác ở các vị trí thuận lợi cho việc bỏ rác đúng qui định của người dân, đảm bảo tạo vẽ mỹ quan đường phố. Trường hợp thùng rác chứa không hết rác phải tăng cường thêm thùng hoặc thay thùng rác mới có thể tích phù hợp để tránh tình trạng bỏ rác tràn lan ra ngoài thùng.

          3. Đối với đơn vị thu gom rác sử dụng dụng cụ thu gom và phương tiện vận chuyển rác phải hợp vệ sinh để đảm bảo trong quá trình thu gom và vận chuyển rác không rơi vãi; chọn các trạm trung chuyển rác phải hợp lý tránh làm mất vẽ mỹ quan đường phố.

          4. Tuỳ theo phương pháp xử lý rác, đơn vị thu gom rác được phép yêu cầu  các tổ chức, cá nhân có rác thải phải phân loại theo qui định.

          5. Các cá nhân thuộc đơn vị thu gom rác trong quá trình làm nhiệm vụ thu gom rác được quyền lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm bỏ rác không đúng qui định hoặc vượt thẩm quyền thì chuyển biên bản đến chính quyền địa phương hoặc cơ quan bảo vệ môi trường để xử lý.

 

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THẢI RÁC THẢI

          Điều 13. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre thống nhất quản lý Nhà nước về qui định quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

          Điều 14.  Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre với các nhiệm vụ sau:

          1. Tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng Qui định này.

          2. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến, triển khai thực hiện Qui định này.

          3. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Qui định này và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường.

          Điều 15. Các phương tiện thông tin, truyền thông của tỉnh có nhiệm vụ tuyên truyền sâu rộng Qui định này để cho các tổ chức và mọi người dân có ý thức bảo vệ môi trường và thực hiện đúng Qui định này.

          Điều 16. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

          1. Phối hợp cùng các Sở, Ban, Ngành tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể về quản lý rác thải trên địa bàn quản lý ở địa phương.

          2. Chỉ đạo trực tiếp cho các phòng, ban có liên quan và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện Qui định này.

          3. Kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt động thải rác thải không đúng qui định ở địa phương, tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường.

          4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nội dung Qui định này để cho người dân có ý thức về bảo vệ môi trường và thực hiện tốt.

          Điều 17. Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện, thị xã có trách nhiệm như sau:

          1. Phối hợp với các phòng, ban có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến, triển khai thực hiện Qui định này.

          2. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc bảo vệ môi trường đề xuất Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường.

          Điều 18. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ và quyền hạn:

          1. Tổ chức thực hiện Qui định này đối với hoạt động thải rác thải ở địa phương.

          2. Kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt động thải rác thải ở địa phương. Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường.

          3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động thải rác thải.

          Điều 19. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất thải rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ và quyền hạn sau:

          1. Tuân thủ Pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động thải rác thải.

          2. Trong sản xuất có phát sinh rác thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường nhưng cơ sở không có biện pháp xử lý thì chủ cơ sở phải có trách nhiệm báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

          3. Tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên bảo vệ môi trường khi thi hành nhiệm vụ; phải thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kết luận những vấn đề về bảo vệ môi trường.

          4. Bồi thường thiệt hại nếu hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.

          5. Được quyền khiếu nại, tố cáo cán bộ, cơ quan tổ chức và cá nhân thực hiện không đúng các qui định của Pháp luật bảo vệ môi trường và Qui định này.

          Điều 20. Hoạt động thanh tra trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được thực hiện theo qui định Pháp luật bảo vệ môi trường; Pháp luật thanh tra.

          Điều 21. Mọi khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện bản Qui định này được thực hiện theo qui định của Pháp luật khiếu nại, tố cáo.

 

 

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

          Điều 22. Khen thưởng

          Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất thải rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật khác có liên quan và nội dung bản Qui định này. Tổ chức, cá nhân chấp hành tốt, có thành tích xuất sắc sẽ được biểu dương, khen thưởng.

          Điều 23. Xử lý vi phạm

          Hành vi vi phạm các qui định của Pháp luật về bảo vệ môi trường và bản Qui định này sẽ bị xử lý theo Nghị định 121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực vi phạm về bảo vệ môi trường. Ngoài ra tuỳ theo mức độ vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.

         

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

          Điều 24. Hiệu lực thi hành

          Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thải rác thải trước khi ban hành bản Qui định này trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Qui định này có hiệu lực thì các tổ chức, cá nhân phải có biện pháp điều chỉnh, thực hiện theo đúng Qui định này.

          Điều 25. Trách nhiệm thi hành

          Các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, các ngành có liên quan, và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất thải rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều phải thực hiện theo Qui định này.

          Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các vấn đề mới phát sinh kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên & Môi trường để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.

 

 

    

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.