Quyết định

Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 28/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
14/10/2021
Ngày hiệu lực
25/10/2021
Người ký
Hồ Tiến Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 06/11/2024).

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

____

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số  356/TTr-STNMT ngày 30 tháng 9 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2021.

Quyết định này thay thế:

1. Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

2. Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; 

3. Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo các Quyết định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn;

4. Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Chính phủ;

- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;

- Thường trực Tỉnh  ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;

- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;

- UBMTTQ tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh;

- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Đài PT-TH tỉnh, Báo Lạng Sơn;

- PVP UBND tỉnh, các Phòng THNC, KGVX, Trung tâm TH – CB;

- Lưu: VT, KT (NNT)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Hồ Tiến Thiệu

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

___

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

QUY ĐỊNH

Hạn mức giao đất ở; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Kèm theo Quyết định số 28 /2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

______

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định hạn mức giao đất ở.

2. Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, gồm các loại đất sau:

a) Đất ở;

b) Đất thương mại, dịch vụ;

c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Đất sản xuất nông nghiệp;

đ) Đất nuôi trồng thủy sản;

e) Đất nông nghiệp khác;

g) Đất rừng sản xuất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.

2. Người sử dụng đất có nhu cầu xin giao đất; xin tách thửa đất hoặc hợp thửa đất để thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Những trường hợp không áp dụng tách thửa, hợp thửa đất

1. Khu vực bảo tồn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục bảo tồn theo quy định của pháp luật.

2. Đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Thửa đất đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết hoặc có thông báo của cơ quan có thẩm quyền; thửa đất hoặc thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn bảo đảm thi hành án theo quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án.

4. Đất trong khu vực bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng con người, đã và đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét thông báo kết luận.

5. Thửa đất xin tách thửa để phân chia tài sản, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công trình kiến trúc gắn liền với đất mà sau khi tách thửa nhưng công trình kiến trúc đó không chia tách được để sử dụng riêng biệt.

6. Các thửa đất có vi phạm pháp luật về đất đai nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa xử lý theo quy định.

7. Đất hiến tặng cho nhà nước để xây dựng các công trình công cộng, trụ sở cơ quan nhà nước, công trình sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.

8. Tách thửa đất để chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết thực hiện dự án đầu tư phát triển kinh tế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4. Hạn mức giao đất ở

1. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn:

a) Hạn mức giao đất ở tại nông thôn không quá 400 m2;

b) Trường hợp hộ gia đình có từ 6 nhân khẩu trở lên cùng sinh sống thì hạn mức giao đất ở tại nông thôn không quá 500 m2.

2. Hạn mức giao đất ở tại đô thị:

a) Hạn mức giao đất ở tại các thị trấn không quá 120 m2;

b) Hạn mức giao đất ở tại các phường, khu vực quy hoạch phát triển đô thị thuộc thành phố Lạng Sơn không quá 100 m2.

Điều 5. Điều kiện thửa đất được tách thửa, hợp thửa

1. Điều kiện chung thửa đất được tách thửa, hợp thửa:

a) Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và trong thời hạn sử dụng đất;

b) Thửa đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Điều kiện thực hiện tách thửa đất đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013;

b) Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa, hợp thửa, điều chỉnh ranh giới giữa các thửa đất phải bảo đảm diện tích và kích thước cạnh theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này. Việc giải quyết cho tách thửa phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới;

c) Quy định về tách thửa hình thành đường giao thông:

Các thửa đất hình thành sau khi tách thửa, hợp thửa theo quy định tại Điều 6 Quy định này phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu hoặc phải xây dựng đường giao thông theo quy định (không bao gồm trường hợp tách thửa để hợp vào thửa đất liền kề đã tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu và tách thửa đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp ngoài khu dân cư). Trường hợp khi tách thửa đất ở có hình thành đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát các điều kiện về diện tích đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, căn cứ quy định của pháp luật về xây dựng đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật bảo đảm phù hợp theo quy hoạch được duyệt, kết nối hạ tầng kỹ thuật chung hiện hữu của khu vực Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận cho phép thực hiện.

3. Điều kiện tách thửa đất đối với tổ chức: thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; việc thực hiện tách thửa phải theo dự án đầu tư và phù hợp với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch phân khu và bản vẽ tổng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

4. Điều kiện được hợp thửa đất khi diện tích của thửa đất sau hợp thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này.

Điều 6. Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở; đất thương mại dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

1. Khu vực đô thị (phường, thị trấn):

Thửa đất ở mới hình thành (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng) sau khi tách thửa phải đảm bảo các tiêu chí sau:

- Diện tích thửa đất tối thiểu là 40 m2;

- Kích thước chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3 m;

- Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4 m.

2. Khu vực nông thôn (xã):

a) Khu vực trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị theo quy hoạch được duyệt, thửa đất giáp đường giao thông có mặt cắt đường từ 13m trở lên (tính từ chỉ giới đường giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch đường giao thông), thửa đất ở mới hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo các tiêu chí sau:

- Diện tích thửa đất tối thiểu là 40 m2;

- Kích thước chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 4 m;

- Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 5 m.

b) Các khu vực còn lại: thửa đất ở mới hình thành sau khi tách thửa, phải đảm bảo các tiêu chí sau:

- Diện tích thửa đất tối thiểu là 60 m2;

- Kích thước chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 5 m;

- Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 6m.

3. Tách thửa đất ở đối với một số trường hợp cụ thể:

a) Trường hợp thửa đất ở sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, chỉ được phép tách thửa để hợp với thửa đất ở liền kề; thửa đất mới được hình thành phải bảo đảm diện tích, kích thước các cạnh quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Trường hợp thửa đất không phải là đất ở, nhưng phù hợp với kế hoạch sử dụng là đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; thửa đất sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, chỉ được phép tách thửa đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất để hợp với thửa đất ở liền kề; thửa đất mới được hình thành sau khi hợp thửa phải bảo đảm diện tích, kích thước các cạnh quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

c) Trường hợp tách thửa có một phần diện tích đất đã có thông báo thu hồi đất thì chỉ được xem xét tách thửa khi phần diện tích còn lại sau tách thửa đã trừ diện tích thu hồi phải bảo đảm diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

d) Trường hợp thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất: nếu thửa đất phân chia tài sản cho những người thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất mà có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì không làm thủ tục chia tách thửa đất mà chỉ cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho một người được đứng tên thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc cấp đồng sử dụng cho tất cả người thừa kế theo thỏa thuận của những người thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất để đảm bảo diện tích, kích thước thửa đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu;

đ) Trường hợp phân chia tài sản theo quyết định của cơ quan Tòa án, nếu thửa đất có nhiều người sử dụng, khi phân chia tài sản mà có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước thối thiểu quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì không làm thủ tục chia tách thửa đất mà thực hiện phân chia tài sản theo hình thức định giá tài sản để phân chia theo quyết định của Tòa án.

Điều 7. Diện tích thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp tại khu vực đô thị và nông thôn

1. Đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: diện tích của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu là 180 m2.

2. Đất rừng sản xuất: Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu là 1.000 m2.

3. Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong hành lang an toàn giao thông đường bộ, thực tế người sử dụng đất không còn sử dụng để canh tác sản xuất nông nghiệp thì không áp dụng quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp tại khoản 1, Khoản 2 Điều này mà cho phép tách thửa đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn liền với thửa đất ở, thửa đất thương mại, dịch vụ hoặc thửa đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đồng thời ghi hạn chế về quyền sử dụng của thửa đất.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này;

b) Giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện hoặc báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

2. Các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện Quy định này.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin giao đất; hồ sơ xin tách thửa đất, hợp thửa đất của hộ gia đình, cá nhân theo diện tích tối thiểu được tách thửa tại Quy định này;

b) Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình thực hiện Quy định này;

c) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về tổ chức thực hiện quy định tại địa phương.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: thường xuyên kiểm tra, theo dõi, xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp tự ý tách thửa đất, hợp thửa đất không đúng quy định.

5. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan: người sử dụng đất có nhu cầu xin giao đất; nhu cầu xin tách thửa đất, hợp thửa đất có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Quy định này.

Điều 9. Quy định chuyển tiếp

Trường hợp hồ sơ xin giao đất; hồ sơ tách thửa đất, hợp thửa đất đã được cơ quan Nhà nước tiếp nhận trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành chưa được giải quyết thì áp dụng Quy định này để giải quyết.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/10/2021
    Ban hành
  2. 25/10/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 07/2024/QĐ-UBND
  4. 30/10/2024
  5. 06/11/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực4

Căn cứ ban hành8

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.