|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An __________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê; Xét đề nghị tại văn bản số 1871/TTrLS-TC-NNPTNT 25/6/2015 của Liên Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo qyết định này Quy định nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An (Kèm theo Quyết định số 28 /2015//QĐ-UBND ngày 21 /7/ năm 2015 của UBND tỉnh) _________________________ CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các hoạt động khuyến nông thuộc lĩnh vực: sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng a) Người sản xuất: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các hoạt động phát triển nông nghiệp, nông thôn. b) Tổ chức khuyến nông trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm b, khoản 2, điều 1, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ. c) Người hoạt động khuyến nông là cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm b, khoản 2, điều 1, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ. d) Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan trực thuộc Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (gọi là cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn (gọi là cấp xã).
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG
Điều 2. Nguồn kinh phí hoạt động khuyến nông 1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước bố trí hàng năm theo phân cấp ngân sách. 2. Thu từ thực hiện các hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông. 3. Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. 4. Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến nông 1. Kinh phí khuyến nông được sử dụng cho những hoạt động khuyến nông do UBND tỉnh quản lý và thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh; phù hợp chương trình, dự án khuyến nông được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt. 2. Các tổ chức, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông phải công khai chế độ, định mức, tiêu chuẩn kinh phí cho các đối tượng hưởng thụ theo quy định hiện hành; 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến nông phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành. Điều 4. Nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông 1. Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo a) Đối tượng - Người sản xuất theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 của Quy định này chưa tham gia chương trình đào tạo nghề do Nhà nước hỗ trợ; - Người hoạt động khuyến nông theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 1 của Quy định này. b) Nội dung chi Chi in ấn tài liệu văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp lớp học; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở; chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở cho học viên, chi quản lý lớp học, quan hệ tổ chức, khai giảng, bế giảng… (nếu có). c) Mức hỗ trợ - Đối với nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: + Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh; tối đa không quá 50.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp huyện; tối đa không quá 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp tập huấn, đào tạo tổ chức tại cấp xã; + Hỗ trợ tiền đi lại đối với người học xa nơi cư trú từ 15km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học, đối với nơi có phương tiện giao thông công cộng thanh toán tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học; + Về chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí thực tế thuê chỗ ở. - Đối với người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã: + Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại bằng 50% theo mức quy định tại tiết 1 điểm này; + Về chỗ ở cho người học : Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 50% chi phí nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 175.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại tỉnh và tối đa không quá 125.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại huyện. - Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học khi tham dự đào tạo. - Đối với người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; không hỗ trợ tiền ăn, đi lại, chỗ ở nhưng được thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành; + Về chỗ ở cho người học: Đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổ chức thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 350.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại tỉnh và tối đa không quá 250.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức tại huyện. - Đối với người hoạt động khuyến nông không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở cho người học theo mức quy định tại tiết 1, điểm c, khoản 1 Điều này. - Chi bồi dưỡng giảng viên: Thực hiện theo quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh “Về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An” và các quy định hiện hành. Định mức chi cho các loại hình tập huấn, đào tạo theo phụ lục 01,02,03,04 ban hành kèm theo quyết định này. 2. Thông tin tuyên truyền Bao gồm các hoạt động phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến. Được thực hiện dưới các hình thức sau: a) Phương tiện thông tin đại chúng thực hiện trên đài Phát thanh và Truyền hình Long An, tài liệu khuyến nông: Các nội dung chi và định mức chi cho biên soạn tài liệu khuyến nông, phương tiện thông tin đại chúng thực hiện trên đài Phát thanh và Truyền hình Long An thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. b) Các nội dung gồm: Diễn đàn khuyến nông, hội nghị, hội chợ triển lãm nông nghiệp, hội thi về các hoạt động khuyến nông; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin khuyến nông; điều tra, khảo sát khi thực hiện sẽ lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. c) Định mức chi Bản tin nông nghiệp, Website nông nghiệp (Báo điện tử), Biên soạn – Biên tập tài liệu kỹ thuật và nghiệp vụ, Chương trình truyền thông khuyến nông định kỳ theo phụ lục 05,06,07,08 ban hành kèm theo quyết định này. 3. Xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông a) Nội dung - Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với điều kiện ứng dụng của tỉnh. - Xây dựng các mô hình ứng dụng cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với quy định của Luật Công nghệ cao. - Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững; b) Mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất phù hợp với điều kiện ứng dụng của tỉnh. - Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: Được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu. Định mức chi cho các loại hình trình diễn theo phụ lục từ số 09 đến số 16 ban hành kèm theo quyết định này. - Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn được hỗ trợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị: được hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 40 triệu đồng/mô hình. Định mức chi theo phụ lục số 17,18 ban hành kèm theo quyết định này. - Mô hình ứng dụng công nghệ cao hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình. Định mức chi theo phụ lục số 19 ban hành kèm theo quyết định này. - Mô hình thực nghiệm, thử nghiệm giống cây trồng, vật nuôi, quy trình canh tác mới: Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu theo yêu cầu thực tế. Định mức chi theo phụ lục số 20, 21 ban hành kèm theo quyết định này. - Xây dựng tổ nhân giống các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh. Định mức chi theo phụ lục số 22, 23, 24 ban hành kèm theo quyết định này. - Chi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Về chi triển khai mô hình trình diễn: Bao gồm tập huấn cho người tham gia mô hình, hội thảo tổng kết mô hình, thuê hội trường, công cán bộ quản lý theo dõi hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra, báo cáo mô hình và chi khác (nếu có). + Mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình, riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn và hội thảo tổng kết không quá 25.000 đồng/người/ngày ( trong phụ lục chi tiết 09 - 18 cho từng loại mô hình). - Chi nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng: Hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ mức chi 12 triệu đồng/1 mô hình điển hình sản xuất tiên tiến. 4. Chi tham quan, học tập trong nước, nước ngoài a) Tham quan học tập trong nước: Áp dụng cho đối tượng nông dân, khuyến nông viên (đối tượng không hưởng lương) - Bao gồm tham quan trong huyện, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Các khoản chi gồm: Phương tiện đi lại quan hệ tổ chức, phương tiện đưa rước đại biểu, tiền ăn, nước uống cho đại biểu, công quan hệ tổ chức quản lý hướng dẫn đoàn, bồi dưỡng chủ cơ sở đến tham quan, … - Đối với trường hợp tham quan trong huyện và trong tỉnh: Mức chi tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương là 25.000 đồng/người. - Đối với trường hợp tham quan ngoài tỉnh: Mức chi tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương là 70.000 đồng/người. - Bồi dưỡng chủ cơ sở đến tham quan từ 150.000-200.000 đồng/điểm. Nội dung chi và định mức chi theo phụ lục số 25, 26, 27 ban hành kèm theo quyết định này. b) Chi tham quan học tập nước ngoài Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. 5. Hội thảo chuyên đề Bao gồm hội thảo theo báo cáo hướng dẫn của chuyên gia và hội thảo theo ngành, lĩnh vực. Nội dung chi và định mức chi theo phụ lục số 28, 29 ban hành kèm theo quyết định này. 6. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước cho hoạt động khuyến nông Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí, thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông quyết định thuê chuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông. 7. Mua sắm trang thiết bị Căn cứ vào nhu cầu trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động khuyến nông, đơn vị lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.
8. Hoạt động khảo nghiệm, lọc dòng, phục tráng và sản xuất thử giống lúa Tiền công kỹ thuật để theo dõi cho công tác khảo nghiệm, phục tráng giống là 45 công/01 bộ, riêng đối với công tác duy trì, sản xuất thử là 25 công/01 bộ. Đơn giá công 50.000đ/công. Định mức chi theo phụ lục số 30 ban hành kèm theo quyết định này. 9. Chi hỗ trợ hoạt động tổ hợp tác khuyến nông sinh hoạt 10 cuộc/nhóm/năm Hỗ trợ sinh hoạt lệ kỳ cho các tổ, nhóm, câu lạc bộ, hợp tác xã của nông dân dưới hình thức tập huấn, sinh hoạt tọa đàm chuyên đề kỹ thuật hoặc nghiệp vụ khác. Số lượng thành viên tham dự tùy thuộc tổ chức của nông dân; tuy nhiên, định mức chi phí hỗ trợ cho nhóm không dưới 10 người và không quá 30 người/cuộc họp. Đồng thời, thời gian hỗ trợ cho một tổ, nhóm, câu lạc bộ hợp tác xã hạn định tối đa trong 10 cuộc/năm. Định mức chi theo phụ lục số 04 ban hành kèm theo quyết định này. 10. Đối với các mức chi khác không quy định tại văn bản này: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định hiện hành. Điều 5. Lập, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí khuyến nông Việc lập, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí khuyến nông thực hiện theo khoản b mục 1, khoản b mục 2, mục 3, mục 4 điều 8 của Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 6. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.
DANH MỤC PHỤ LỤC CÁC MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2015/QĐ-UBND, ngày 21 /7/2015 của UBND tỉnh) ____________ 1. Phụ lục 01: Tập huấn cho nông dân ngắn ngày
Lớp tập huấn có thời lượng 1 buổi hoặc 1 ngày. Số học viên tối thiểu là 20 người, tối đa là 40 người và được tổ chức ở địa phương cư trú của số đông nông dân. Trường hợp lớp tập huấn có nội dung thực hành cần dự toán cụ thể vật dụng, phương tiện cần thiết. Các hạng mục chi phí cho loại hình tập huấn ngắn ngày cho nông dân như sau:
2. Phụ lục 02: Tập huấn cho nông dân dài ngày Lớp tập huấn kết hợp lý thuyết, thực hành theo phương pháp “lớp học của nông dân”, có thời lượng từ 6 ngày đến 12 ngày tùy theo chuyên đề và lịch trình tập huấn được phân bổ theo tiến trình ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất thực tế của học viên; do đó, lớp học được tổ chức tại ấp, xã cư trú của học viên. Số học viên tối thiểu là 20 người, tối đa là 25 người cho một lớp và được tổ chức thành nhóm. Kế hoạch tổ chức được dự toán cụ thể căn cứ nội dung, thời lượng, địa điểm tổ chức, số lượng học viên, phương tiện thực hành… theo các hạng mục như sau :
3. Phụ lục 03: Tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho đối tượng học viên không hưởng lương và có hưởng lương: Lớp tập huấn có thời lượng từ 1 ngày đến 4 ngày tùy theo nội dung. Số học viên tối thiểu là 25 người, tối đa là 35 người cho một lớp. Trong đó, đối tượng học viên không hưởng lương (có hoặc không có phụ cấp) là khuyến nông viên xã, cộng tác viên, cán bộ đoàn thể cấp cơ sở…, đối tượng học viên có hưởng lương là cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống khuyến nông tỉnh, huyện và các ban, ngành liên quan. Kế hoạch tổ chức được dự toán cụ thể căn cứ nội dung, thời lượng, địa điểm tổ chức, số lượng học viên, nhu cầu phương tiện học tập... theo các hạng mục như sau :
Ghi chú : Đối với học viên có hưởng lương được thanh toán theo chế độ công tác phí trong các ngày đi học. 04. Phụ lục 04: Tập huấn, hướng dẫn tổ, nhóm, câu lạc bộ, hợp tác xã của nông dân :
5. Phụ lục 05: Thông tin đại chúng (Bản tin nông nghiệp):
6. Phụ lục 06: Website nông nghiệp (Báo điện tử)
7. Phụ lục 07: Truyền thông khuyến nông định kỳ Thực hiện trên phương tiện truyền thông của Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An dưới hình thức chuyên đề “Kiến thức Nông nghiệp”, “Nông nghiệp Bền vững”, thực hiện 4 kỳ/tháng. Nội dung thông tin khoa học, kỹ thuật, các vấn đề xã hội quan tâm có tính khoa giáo và thời sự; tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong đó, có tổ chức các cuộc thi có thưởng cho thính giả nghe đài theo chủ đề phát thanh.
8. Phụ lục 08: Biên soạn – Biên tập tài liệu kỹ thuật và nghiệp vụ : Tài liệu ở dạng tờ bướm, tập, sách mỏng sử dụng trong công tác tập huấn, hội thảo cho nông dân, nhân viên khuyến nông và các ban, ngành liên quan. Trong đó, chi phí được thanh toán cho các khâu công việc: biên soạn và biên tập tài liệu mới (phát hành lần đầu), biên tập và điều chỉnh, cập nhật tư liệu đã biên soạn, phát hành.
Đối với xây dựng điểm, mô hình sản xuất có tính chất trình diễn : Loại hình đầu tư - hợp tác với một nông hộ hoặc nhóm nông hộ để xây dựng điểm, mô hình thực nghiệm các giải pháp kỹ thuật sản xuất với mục đích trình diễn kết quả, cách làm thực tế cho nông dân khác quan sát, học tập, làm theo (gọi tắt là thực hiện điểm trình diễn hoặc xây dựng mô hình sản xuất). Phương pháp áp dụng chung là hỗ trợ một phần tài chính liên quan đến giải pháp kỹ thuật khuyến cáo thực hiện kết hợp với cơ sở vật chất, phương tiện sản xuất, lao động của nông hộ hoặc nhóm nông hộ cộng tác để thực hiện. Các mô hình, điểm trình diễn đều có hạng mục công việc chung khi kết thúc là tổ chức hội thảo tổng kết (hay hội thảo đầu bờ) để quảng bá kết quả thực hiện đến rộng rãi cộng đồng. Trên cơ sở các hạng mục chung sau đây, các điểm trình diễn, mô hình được lập kế hoạch dự toán cụ thể căn cứ theo đối tượng sản xuất, chủ đề, địa điểm, quy mô và thời gian thực hiện. 09. Phụ lục 09: Định mức mô hình trình diễn quy trình canh tác nhóm cây trồng có thời gian canh tác dưới 6 tháng quy mô thực hiện trên phạm vị hẹp, từ 1.000 m2 đến 2.000 m2 /mô hình : Bao gồm các loại cây trồng có thời gian sinh trưởng hoặc thời gian từ khi khởi đầu đến khi có sản phẩm thu hoạch dưới 6 tháng. Thí dụ: lúa, bắp, đậu phộng, dưa hấu, rau, nấm, khoai, một số loại cây cảnh, ….. Diện tích thực hiện ở quy mô nhỏ và hợp tác thực hiện với cá thể nông hộ. Trường hợp một số loại cây cảnh hoặc một số cây trồng có quy trình canh tác đặc thù như thủy canh, trồng rau mầm, nấm v…v… không đạt diện tích tối thiểu là 1.000 m2 vẫn được xếp vào nhóm quy mô hẹp. Mô hình trình diễn cây thức ăn chăn nuôi được xếp vào nhóm này. Vào giai đoạn kết thúc, tại thực địa trình diễn được tổ chức hội thảo tổng kết với số người mời dự tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại cây trồng, địa điểm, quy mô, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ, cơ sở được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
10. Phụ lục 10: Mô hình trình diễn quy trình canh tác nhóm cây trồng có thời gian canh tác dưới 6 tháng quy mô thực hiện trên phạm vị rộng, từ 2.500 m2 đến 10.000 m2 /mô hình Diện tích thực hiện ở quy mô rộng, có thể hợp tác thực hiện nhóm nông hộ. Trường hợp một số loại cây cảnh hoặc một số cây trồng có quy trình canh tác đặc thù như thủy sinh, rau mầm, nấm v…v… được thực hiện với nhóm nông hộ có diện tích tổng số dưới mức quy định nhưng có số nông hộ tham gia thực hiện trên 10 hộ vẫn được xếp vào nhóm này. Vào giai đoạn kết thúc, tại thực địa trình diễn được tổ chức hội thảo tổng kết với số người mời dự tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại cây trồng, địa điểm, quy mô, số hộ tham gia, thời gian thực hiện … và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
11. Phụ lục 11 Mô hình trình diễn quy trình canh tác nhóm cây trồng có thời gian canh tác trên 6 tháng : Bao gồm các loại cây trồng có thời gian sinh trưởng hoặc thời gian từ khi khởi đầu đến khi có sản phẩm thu hoạch trên 6 tháng. Thí dụ: mía, cây lâm nghiệp, cây ăn trái, một số loại cây cảnh…. Đối với nhóm này, chỉ áp dụng quy mô thực hiện trên phạm vi rộng, từ 2.000 m2 đến 5.000 m2 /mô hình. Mô hình có thể hợp tác thực hiện với cá thể nông hộ hoặc nhóm nông hộ. Vào giai đoạn kết thúc, tại thực địa trình diễn được tổ chức hội thảo tổng kết với số người mời dự tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại cây trồng, địa điểm, quy mô, thời gian thực hiện … và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
12. Phụ lục 12: Mô hình trình diễn quy trình sản xuất lĩnh vực chăn nuôi có thời gian thực hiện dưới 6 tháng trong phạm vi cá thể nông hộ, cơ sở trường hợp có đầu tư hỗ trợ con giống : Bao gồm các loại gia súc, gia cầm có thời gian chăn nuôi từ khi khởi đầu đến khi có sản phẩm thu hoạch hoặc thời gian khởi đầu đến khi kết thúc đủ để đánh giá, quảng bá kết quả là dưới 6 tháng. Thí dụ: heo thịt, gà thịt, vịt thịt… hoặc một lứa heo con từ sơ sinh đến lẻ bầy hoặc áp dụng các giải pháp kỹ thuật có tính công đoạn trong quy trình sản xuất như: cách chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, cách áp dụng quy trình GAHP, xử lý chất thải sản xuất khí sinh học … Phạm vi thực hiện giới hạn ở cơ sở chăn nuôi của cá thể nông hộ, cơ sở và không phụ thuộc quy mô đàn. Các tác động cải tiến của mô hình có đủ 2 yếu tố: thay đổi chủng loại, chất lượng con giống (1) và cải tiến các giải pháp kỹ thuật chăn nuôi (2). Vào giai đoạn kết thúc, tại thực địa trình diễn được tổ chức hội thảo tổng kết với số người mời dự tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại vật nuôi, địa điểm, quy mô, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
Có bảng định mức kỹ thuật chi tiết cho từng loại con giống cụ thể kèm theo 13. Phụ lục 13: Mô hình trình diễn quy trình sản xuất lĩnh vực chăn nuôi có thời gian thực hiện dưới 6 tháng trong phạm vi cá thể nông hộ, cơ sở trường hợp không có đầu tư hỗ trợ con giống : Các tác động cải tiến của mô hình không có yếu tố thay đổi chủng loại, chất lượng con giống mà chỉ thực hiện 1 yếu tố về cải tiến các giải pháp kỹ thuật chăn nuôi như chế độ quản lý, chăm sóc, dinh dưỡng, phòng bệnh, xử lý chất thải… Vào giai đoạn kết thúc, tại thực địa trình diễn được tổ chức hội thảo tổng kết với số người mời dự tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại vật nuôi, địa điểm, quy mô, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật. Các loại hình trình diễn cụ thể thuộc trường hợp này gồm có : + Trình diễn quy trình phòng bệnh tổng hợp theo hướng an toàn sinh học. + Ứng dụng trang thiết bị chuyên dùng chăn nuôi (không thuộc nhóm thiết bị có động cơ). + Ứng dụng các giải pháp theo quy trình chăn nuôi GAHP. + Ứng dụng các biện pháp xử lý chất thải (nuôi trùn quế, sản xuất khí sinh học, chế biến phân hữu cơ …)
14. Phụ lục 14: Mô hình trình diễn quy trình sản xuất lĩnh vực chăn nuôi có thời gian thực hiện dưới 6 tháng trong phạm vi nhóm nông hộ : Phạm vi thực hiện trên diện rộng nhiều nông hộ tham gia cùng thực hiện chung, đồng loạt và được tổ chức thành nhóm; trong đó, số lượng yếu cầu tối thiểu có 5 nông hộ, tối đa 12 nông hộ cho một nhóm. Loại hình này chỉ áp dụng phương pháp trình diễn không có đầu tư hỗ trợ con giống (tương tự mục 4.2.1.1.1). Vào giai đoạn kết thúc, tại thực địa trình diễn được tổ chức hội thảo tổng kết với số người mời dự tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại vật nuôi, địa điểm, quy mô, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
15. Phụ lục 15: Mô hình trình diễn quy trình sản xuất lĩnh vực chăn nuôi có thời gian thực hiện trên 6 tháng : Bao gồm các loại gia súc, gia cầm có thời gian chăn nuôi từ khi khởi đầu đến khi có sản phẩm thu hoạch hoặc thời gian khởi đầu đến khi kết thúc đủ để đánh giá, quảng bá kết quả trên 6 tháng. Thí dụ: heo, bò, gà nuôi sinh sản, bò sữa … Trường hợp này yêu cầu về kỹ thuật áp dụng đủ 2 yếu tố : thay đổi chủng loại, chất lượng con giống (1) và cải tiến các giải pháp kỹ thuật chăn nuôi (2). Đồng thời, chỉ thực hiện trên phạm vi cá thể nông hộ, cơ sở ; không áp dụng phạm vi nhóm nông hộ. Hội thảo tổng kết có số người mời dự tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại vật nuôi, địa điểm, quy mô, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
16. Phụ lục 16: Mô hình trình diễn lĩnh vực thủy sản
17. Phụ lục 17: Mô hình trình diễn cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn có hỗ trợ nông hộ mua thiết bị: Loại hình trình diễn, quảng bá ứng dụng trang thiết bị cơ giới chuyên dùng như : thiết bị làm đất, gieo sạ, thu hoạch, phun thuốc,… trong lĩnh vực trồng trọt hoặc hệ thống phun sương, thông gió, vắt sữa, phun thuốc sát trùng, ấp trứng, lựa trứng, cắt cỏ, băm giập cỏ, đùn ép rơm và cỏ khô… trong lĩnh vực chăn nuôi. Loại hình có hỗ trợ cho nông hộ một phần vốn để mua sắm trang thiết bị. Tùy theo tình hình thực tế ở địa phương cần quảng bá để chọn đầu tư cho cá thể nông hộ hoặc nhóm nông hộ; tuy nhiên, trong tất cả các trường hợp thì đầu tư cho nhóm nông hộ được xem là ưu tiên. Sau khi mua, lắp đặt và vận hành; điểm trình diễn được tổ chức hội thảo tổng kết để giới thiệu, quảng bá kết quả thực hiện cho cộng đồng địa phương; số người mời dự hội thảo tổng kết tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại thiết bị, địa điểm, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
18. Phụ lục 18: Mô hình trình diễn cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn không có hỗ trợ nông hộ mua thiết bị: Loại hình có tính chất giới thiệu tính năng, lợi ích và cách sử dụng trang thiết bị; không hỗ trợ cho nông hộ mua sắm. Nguồn trang thiết bị có thể thuê hoặc hợp tác với cơ sở có thiết bị để tổ chức vận hành thao diễn thực tế. Do đó, thời điểm tổ chức trình diễn đồng lúc với tổ chức hội thảo số người mời dự hội thảo tổng kết tối thiểu là 20 người, tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại thiết bị, phương tiện vận chuyển thiết bị, địa điểm, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
19. Phụ lục 19 : Mô hình Ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi Loại hình có hỗ trợ cho nông hộ một phần vốn để mua sắm trang thiết bị. Tùy theo tình hình thực tế ở địa phương cần quảng bá để chọn đầu tư cho tổ chức, cá nhân, … ưu tiên đầu tư cho tổ chức. Điểm trình diễn sẽ được tổ chức hội thảo tổng kết để giới thiệu, quảng bá kết quả thực hiện cho cộng đồng địa phương ; số người mời dự hội thảo tổng kết tối thiểu là 40 người, tối đa là 80 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ tùy theo mục đích ứng dụng công nghệ cao, địa điểm, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
20. Phụ lục 20: Mô hình thử nghiệm lĩnh vực trồng trọt : Loại hình hợp tác với nông hộ, cơ sở tổ chức thử nghiệm nhằm kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng một hoặc nhiều giải pháp kỹ thuật có tính mới trước nay chưa áp dụng hoặc đã áp dụng trên diện hẹp nhưng chưa đánh giá được đầy đủ tính phù hợp, hiệu quả ở địa phương để có kết luận trước khi khuyến cáo rộng. Phạm vi thử nghiệm bao gồm kiểm tra năng suất, công suất, chất lượng, khả năng thích nghi, hiệu quả kinh tế về giống, sản phẩm phân bón, chế phẩm sinh học, thuốc BVTV… lĩnh vực cây trồng Với tính chất thử nghiệm nêu trên nên việc bố trí điểm thử nghiệm yêu cầu chọn lựa nông hộ, cơ sở có nhiều kinh nghiệm, hiểu biết sâu về lĩnh vực liên quan và có đủ cơ sở vật chất, phương tiện sản xuất để đảm bảo kết quả thử nghiệm thể hiện được chính xác. Đồng thời, chế độ hỗ trợ cho nông hộ, cơ sở thực hiện thử nghiệm cũng khác với phương thức xây dựng mô hình trình diễn do kết quả thực hiện có thể không đáp ứng được yêu cầu quảng bá rộng và có thể ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ, cơ sở hợp tác. Tương tự, đại biểu mời tham dự hội thảo tổng kết (nông dân và nhân viên kỹ thuật) cũng được chọn lựa những người có trình độ, kinh nghiệm tương đối về lĩnh vực liên quan để thu thập được các ý kiến đánh giá chính xác. Trên cơ sở đó, số người mời dự hội thảo tổng kết có hạn định; tối thiểu là 15 người và tối đa là 30 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chuyên đề thử nghiệm, quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật.
Thử nghiệm trên các lĩnh vực giống, phân bón, hóa chất, thiết bị, chăm sóc.… Quy mô thử nghiệm từ 500 m2 đến 1.000 m2 /điểm.
21. Phụ lục 21: Mô hình thử nghiệm lĩnh vực chăn nuôi: Loại hình hợp tác với nông hộ, cơ sở tổ chức thử nghiệm nhằm kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng một hoặc nhiều giải pháp kỹ thuật có tính mới trước nay chưa áp dụng hoặc đã áp dụng trên diện hẹp nhưng chưa đánh giá được đầy đủ tính phù hợp, hiệu quả ở địa phương để có kết luận trước khi khuyến cáo rộng. Phạm vi thử nghiệm bao gồm kiểm tra năng suất, công suất, chất lượng, khả năng thích nghi, hiệu quả kinh tế về giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thú y … lĩnh vực chăn nuôi. Đại biểu mời tham dự hội thảo tổng kết (nông dân và nhân viên kỹ thuật) cũng được chọn lựa những người có trình độ, kinh nghiệm tương đối về lĩnh vực liên quan để thu thập được các ý kiến đánh giá chính xác. Trên cơ sở đó, số người mời dự hội thảo tổng kết có hạn định; tối thiểu là 15 người và tối đa là 30 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chuyên đề thử nghiệm, quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện và hình thức cộng tác với nông hộ được thể hiện theo phương thức ký kết hợp đồng hợp tác kỹ thuật. Thử nghiệm trên các lĩnh vực giống, thức ăn, thuốc sát trùng, thuốc thú y, chế phẩm sinh học … Điểm thử nghiệm được tính trên đơn vị nông hộ, không phụ thuộc quy mô đàn.
22. Phụ lục 22: Hỗ trợ nông hộ sản xuất giống cây trồng dưới 6 tháng và tổ nhân giống lúa cấp xác nhận: Loại hình phát triển cơ sở sản xuất giống cây trồng trong nông dân, chỉ áp dụng cho đối tượng nông hộ liên kết tập thể dưới hình thức tổ, nhóm và đối tượng cây trồng hỗ trợ giới hạn trong phạm vi sản xuất giống lúa, đậu phộng, mía. Với tính chất sản xuất giống yêu cầu mức độ kỹ thuật cao nên việc đầu tư cần chọn các nông hộ có nhiều kinh nghiệm, hiểu biết sâu về lĩnh vực liên quan và có đủ cơ sở vật chất, phương tiện sản xuất để đảm bảo kết quả sản xuất giống đảm bảo chất lượng quy định. Mô hình sản xuất giống cũng được tổ chức hội thảo tổng kết để quảng bá kết quả; số người mời dự tối thiểu là 30 người và tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại giống, quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện và việc cộng tác với nông hộ được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hợp tác kỹ thuật. Phạm vi thực hiện được tính trên đơn vị tổ nhân giống với quy mô từ 5 -10 ha đối với lúa, từ 1-2 ha đối với các loại cây trồng còn lại và không phụ thuộc số nông hộ.
23. Phụ lục 23: Hỗ trợ nông hộ sản xuất giống cây trồng trên 6 tháng và tổ nhân giống lúa cấp nguyên chủng: Phạm vi thực hiện được tính trên đơn vị tổ nhân giống với quy mô từ 3 -5 ha đối với lúa, từ 1-2 ha đối với các loại cây trồng còn lại và không phụ thuộc số nông hộ.
24. Phụ lục 24: Hỗ trợ nông hộ sản xuất giống vật nuôi Loại hình phát triển cơ sở sản xuất giống vật nuôi trong nông dân áp dụng cho cả 2 đối tượng: nông hộ liên kết tập thể dưới hình thức tổ, nhóm và cá thể nông hộ; đồng thời, hỗ trợ giới hạn trong phạm vi sản xuất giống gà và vịt. Mô hình sản xuất giống cũng được tổ chức hội thảo tổng kết để quảng bá kết quả; số người mời dự tối thiểu là 30 người và tối đa là 50 người/cuộc. Kế hoạch thực hiện được dự toán cụ thể căn cứ theo chủng loại giống, quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện và việc cộng tác với nông hộ được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hợp tác kỹ thuật. Phạm vi và đối tác hợp tác thực hiện là cá thể nông hộ, cơ sở, đối tượng hỗ trợ sản xuất là gà đẻ, vịt đẻ, chim cút, bồ câu, thỏ … với số lượng tối thiểu là 100 con gia cầm và 10-50 con gia súc (tùy chủng loại gia súc). Trong đó, chỉ áp dụng việc hỗ trợ về giống, không áp dụng chế độ hỗ trợ vật tư kỹ thuật khác.
25. Phụ lục 25 : Tham quan học tập trong phạm vi huyện: Loại hình học tập thực tế tại thực địa về mô hình sản xuất, trang thiết bị, sự kiện hội chợ, triển lãm, hội thi; trong đó, có yếu tố giới hạn về không gian trong phạm vi huyện cư trú của các đại biểu mời tham quan. Tham quan trong phạm vi huyện có thời lượng tổ chức trong vòng 1 ngày; trong đó, số điểm tham quan tối thiểu là 1, tối đa là 3. Số lượng đại biểu dự tối thiểu là 20 người; tối đa là 40 người cho một cuộc. Kế hoạch tổ chức tham quan được dự toán cụ thể căn cứ nội dung, số lượng và địa điểm tham quan, số lượng đại biểu ... theo các hạng mục như sau:
26. Phụ lục 26: Tham quan học tập trong phạm vi tỉnh :
Loại hình học tập thực tế tại thực địa về mô hình sản xuất, trang thiết bị, sự kiện hội chợ, triển lãm, hội thi có yếu tố giới hạn về không gian trong phạm vi tỉnh và bên ngoài phạm vi huyện cư trú của đại biểu tham gia đoàn tham quan. Tham quan trong phạm vi tỉnh có thời lượng tổ chức trong vòng 1 ngày; trong đó, số điểm tham quan tối thiểu là 1, tối đa là 3. Số lượng đại biểu tối thiểu là 20 người; tối đa là 40 người cho một cuộc. Kế hoạch tổ chức tham quan được dự toán cụ thể căn cứ nội dung, số lượng và địa điểm tham quan, số lượng đại biểu... theo các hạng mục như sau :
27. Phụ lục 27: Tham quan học tập ngoài tỉnh cho đối tượng hưởng hương và không hưởng lương :
Loại hình hội thảo, học tập thực tế tại thực địa về mô hình sản xuất, trang thiết bị, sự kiện hội chợ, triển lãm, hội thi có yếu tố không gian ở bên ngoài địa bàn tỉnh; trong đó, đại biểu tham gia đoàn tham quan là các đối tượng không hưởng lương như: khuyến nông viên xã, nông dân, cộng tác viên, cán bộ đoàn thể cơ sở… và các đối tượng có hưởng lương thuộc hệ thống khuyến nông, các ban ngành liên quan. Tham quan ngoài tỉnh có thời lượng tổ chức từ 1 đến 4 ngày; trong đó, số điểm tham quan tối thiểu là 1, tối đa là 6. Số lượng đại biểu tối thiểu là 15 người; tối đa là 30 người cho một cuộc. Kế hoạch tổ chức tham quan được dự toán cụ thể căn cứ nội dung, số lượng và địa điểm tham quan, số lượng đại biểu... theo các hạng mục như sau :
28. Phụ lục 28: Hội thảo chuyên đề theo báo cáo, hướng dẫn của chuyên gia : Hội thảo trao đổi xung quanh một báo cáo chuyên đề của chuyên gia; có thời lượng từ 1 buổi đến 1 ngày. Số lượng đại biểu tham dự tối thiểu là 30 người, tối đa là 80 người. Kế hoạch tổ chức được dự toán cụ thể căn cứ nội dung, địa điểm tổ chức, số lượng đại biểu tham dự, nhu cầu phương tiện phục vụ... theo các hạng mục như sau :
29. Phụ lục 29: Hội thảo chuyên đề theo ngành, lĩnh vực : Hội thảo trao đổi các nội dung liên quan từ nhiều báo cáo, tham luận chuyên ngành, lĩnh vực; có thời lượng từ 1 buổi đến 1 ngày. Số lượng đại biểu tham dự tối thiểu là 30 người, tối đa là 80 người. Kế hoạch tổ chức được dự toán cụ thể căn cứ nội dung, địa điểm tổ chức, số lượng báo cáo tham luận, số lượng đại biểu tham dự, nhu cầu phương tiện phục vụ... theo các hạng mục như sau :
30. Phụ lục 30: Định mức kỹ thuật thực hiện hoạt động khảo nghiệm, lọc dòng, phục tráng và sản xuất thử giống lúa của các Trại giống trực thuộc Trung tâm Khuyến nông
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành Quy định về nội dung, định mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 28/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 21/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 31/7/2015
- Người ký
- Nguyễn Thanh Nguyên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 01/06/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 21/07/2015Ban hành
- 31/07/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2021Thay thế bởi Quyết định 18/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 123/2009/TT-BTC
Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 02/2010/NĐ-CP
Về khuyến nông
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 58/2011/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 183/2010/TTLT-BTC-BNN
Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.