Quyết định

Ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 28/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
5/11/2013
Ngày hiệu lực
15/11/2013
Người ký
Hoàng Trọng Hải
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 08/02/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ,

nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

-------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 347/TTr-STC ngày 04/9/2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Giá tính thuế tài nguyên quy định trên áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với:

- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác.

Điều 2. Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương, lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND tỉnh quyết định cho phù hợp.

Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành các cấp liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác, bán tài nguyên trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện tốt việc đăng ký, kê khai, tính nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VB- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Website tỉnh, Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TCTM (Ng b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



(đã ký)



Hoàng Trọng Hải

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

QUY ĐỊNH

Giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên,

khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh)

-----------------

 

Phần 1.

GỖ CÁC LOẠI

 

TT

Loại tài nguyên

Quy cách
(đường kính)

Đơn vị tính

Giá tính thuế

I

Gỗ thông thường

(Từ nhóm I-VIII)

 

 

 

 

Nhóm I

 

 

 

1

Trai

Từ 35cm-49cm

đ/m3

4.500.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

5.000.000

Từ 65 cm trở lên

đ/m3

5.500.000

2

Cẩm liên

Từ 35cm-49cm

đ/m3

4.100.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

4.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.800.000

3

Muồng đen

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.900.000

4

Sơn huyết

Từ 35cm-49cm

đ/m3

5.400.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

6.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

6.600.000

 

Nhóm II

 

 

 

5

Sao

Từ 35cm-49cm

đ/m3

5.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

5.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

6.000.000

6

Căm xe

Từ 35cm-49cm

đ/m3

4.800.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

5.100.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

5.600.000

7

Kiền kiền

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.500.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.900.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.400.000

8

Nhóm II khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.300.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.800.000

 

Nhóm III

 

 

 

9

Bằng lăng

Từ 35cm-49cm

đ/m3

4.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

4.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.800.000

10

Dầu gió

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.600.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

4.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.400.000

11

Vên vên

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.600.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

4.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.400.000

12

Chò chỉ, cà chít

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.400.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.700.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.200.000

13

Nhóm III khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.700.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.500.000

 

Nhóm IV

 

 

 

14

Bạch tùng (thông nàng)

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.300.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.100.000

15

Dầu các loại

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.200.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.600.000

16

Sến, Bo bo

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.900.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.300.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.500.000

17

Thông

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.200.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.800.000

18

Nhóm IV khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.100.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.700.000

 

Nhóm V

 

 

 

19

Dầu đỏ, dầu nước, Dái ngựa

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.200.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.600.000

20

Dầu đồng

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.900.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.200.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.500.000

21

Chò xót

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.200.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.600.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.800.000

22

Gỗ Nhóm V khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.100.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.700.000

 

Nhóm VI

 

 

 

23

Xoan đào

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.700.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.300.000

24

Trám hồng

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.400.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.700.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.000.000

25

Nhóm VI khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

1.900.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.200.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.700.000

 

Nhóm VII

 

 

 

26

Gáo vàng, trám trắng

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.500.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.600.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.800.000

27

Nhóm VII các loại

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.100.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.400.000

 

Nhóm VIII

 

 

 

28

Gỗ các loại

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.100.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.500.000

II

Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)

 

 

 

1

Trắc

Từ 35cm-49cm

đ/m3

32.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

35.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

40.000.000

2

Cẩm lai

Từ 35cm-49cm

đ/m3

25.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

28.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

32.000.000

3

Pơ mu, Du Sam

Từ 35cm-49cm

đ/m3

18.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

21.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

24.000.000

4

Giáng hương, Cà te

Từ 35cm-49cm

đ/m3

18.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

22.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

26.000.000

5

Gõ mật (Gụ)

Từ 35cm-49cm

đ/m3

8.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

12.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

15.000.000

6

Gỗ nhóm IIA khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

7.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

9.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

11.000.000

III

Gốc, rễ, cành

 

 

 

1

Trắc

đ/m3

20.000.000

2

Cẩm lai, Pơ mu, Giáng hương, Cà te, Du sam

đ/m3

13.000.000

3

Gốc, rễ, cành nhóm lIa khác

đ/m3

7.000.000

4

Gốc các loại gỗ khác

đ/m3

2.200.000

Gỗ có đường kính từ 25cm đến dưới 35 cm thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

Gỗ có đường kính dưới 25cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

IV. Gỗ tròn tận thu, tận dụng và củi

1. Gỗ tận dụng sau khai thác (cành, ngọn, cây gãy đổ sau khai thác chính, cong, rỗng ruột); Gỗ tròn khai thác (Gỗ tận thu từ xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi...):

- Đường kính đầu to từ 25 đến dưới 35 cm, giá tính thuế bằng 40% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-49cm.

- Đường kính đầu to dưới 25 cm, giá tính thuế bằng 20% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-49cm.

2. Củi:

Có đường kính đầu to dưới 10 cm được xem là củi (không phải là gỗ nhóm IIA), giá tính thuế tài nguyên 120.000 đ/ste.

 

Phần 2.

LÂM SẢN PHỤ, KHOÁNG SẢN

 

TT

Loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế

A

Lâm sản ph

 

 

1

Vàng đắng tươi

đ/kg

6.000

2

Vàng đắng khô

đ/kg

20.000

3

Chai cục

đ/kg

5.000

4

Dầu rái

đ/kg

7.500

5

Sa nhân tươi

đ/kg

12.000

6

Sa nhân khô

đ/kg

60.000

7

Song mây (song nước, song bột...)

đ/sợi

7.500

8

Mây sáo

đ/sợi

5.000

9

Kỳ nam (loại 1)

đ/kg

540.000.000

10

Kỳ nam (loại 2)

đ/kg

420.000.000

11

Vỏ quế

đ/kg

12.000

12

Dăm bột nhang gỗ thông thường

đ/kg

7.500

13

Nhựa thông

đ/kg

15.000

14

Tre các loại

đ/cây

12.000

15

Lồ ô

đ/cây

7.500

16

Nứa, le

đ/cây

5.000

17

Đót khô

đ/kg

14.500

18

Quả ươi tươi

đ/kg

12.000

19

Quả ươi khô

đ/kg

40.000

20

Quả cà na, Trám tươi

đ/kg

6.000

21

Cây thiên tuế tự nhiên

đ/cây

360.000

22

Riềng rừng (Riêng gió) tươi

đ/kg

2.000

23

Quả sấu tươi

đ/kg

5.000

24

Gốc cây kiểng (Ф < 25cm)

đ/gốc

250.000

25

Tinh dầu xá xị

đ/lít

100.000

26

Than củi loại 1 (than hầm)

đ/kg

5.000

27

Than củi loại 2 (than hoa)

đ/kg

4.500

B

Khoáng sản

 

 

I

Nước thiên nhiên

 

 

1

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

đ/m3

420.000

2

Nước dưới đất

đ/m3

3.600

3

Nước mặt

đ/m3

3.000

II

Khoáng sản khác

 

 

1

Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình

đ/m3

40.000

2

Đất làm gạch

đ/m3

42.000

3

Đá các loại (sản xuất công nghiệp và xây dựng):

 

 

+

Đá hộc

đ/m3

140.000

+

Đá 1 x 2

đ/m3

179.000

+

Đá 2 x 4

đ/m3

180.000

+

Đá 4 x 6

đ/m3

160.000

+

Đá dăm 0,5 x 1

đ/m3

139.000

+

Đá mi

đ/m3

75.000

+

Đá 0,4 x 1

đ/m3

150.000

+

Đá 5 x 8

đ/m3

145.000

4

Cát xây dựng

đ/m3

120.000

5

Quặng Fenspat

đ/m3

350.000

6

Than bùn dùng làm phân hữu cơ vi sinh

đ/m3

240.000

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/11/2013
    Ban hành
  2. 15/11/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/08/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2014/QĐ-UBND
  4. 09/12/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 44/2015/QĐ-UBND
  5. 26/11/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 34/2016/QĐ-UBND
  6. 08/02/2018

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi3

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế

97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.