Quyết định

Về việc thành lập Tiểu ban chỉ đạo thực hiện Chương trình Hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em

Số hiệu: 28/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
18/4/2005
Ngày hiệu lực
18/4/2005
Người ký
Lê Thị Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 28/2005/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 4 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TIỂU BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM BUÔN BÁN PHỤ NỮ, TRẺ EM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010;

Căn cứ kế hoạch số 52/BCĐ 130/CP ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Ban chỉ đạo Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em của Chính phủ;

Xét đề nghị của Công an tỉnh tại tờ trình số 525/CV-CAT (PV11) ngày 30 tháng 3 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thành lập Tiểu ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh Tuyên Quang (gọi tắt là Tiểu ban Chỉ đạo 130/TQ), gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Bà Vũ Thị Bích Việt, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Tiểu ban

2. Ông Hứa Kiến Thiết, Phó Giám đốc Công an tỉnh, Phó trưởng tiểu ban

3. Ông Giang Văn Huỳnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Uỷ viên.

4. Ông Lê Ngọc Sơn, Phó Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Uỷ viên

5. Bà Trần Thị Nguyệt, Phó Giám đốc Sở Tài chính, Uỷ viên.

6. Bà TrầnThị Ngọc, Phó Giám đốc Sở Tư Pháp, ủy viên

7. Bà Nguyễn Thị Việt Hằng, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ viên

8. Bà Phạm Kim Vân, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em, Uỷ viên

9. Bà Đào Thị Quý, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Uỷ viên

Mời đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh tham gia làm Uỷ viên.

Các thành viên Tiểu ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, giúp việc tiểu ban chỉ đạo.

Công an tỉnh là cơ quan thường trực của Tiểu ban Chỉ đạo.

Điều 2. Tiểu ban Chỉ đạo 130/TQ của tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em của tỉnh.

- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010 và kế hoạch thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em của tỉnh.

- Theo dõi, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em của tỉnh, định kỳ báo cáo Ban chi đạo 130/CP của Chính phủ, Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh.

- Đề xuất, kiến nghị với Ban chỉ đạo 130/CP của Chính phủ, HĐND và UBND tỉnh về những biện pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em; điều kiện, chế độ chính sách để thực hiện chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.

- Phối hợp hành động, hợp tác trao đổi kinh nghiệm với các Bộ, Ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố trong công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.

Điều 3. Giao Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế hoạt động của Tiểu ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UBND TỈNH TUYÊN QUANG CHỦ TỊCH Lê Thị Quang

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.