|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1286/TTr-SNN ngày 22 tháng 5 năm2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2020 và thay thế Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
QUY ĐỊNH Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre có liên quan đến các hoạt động đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu cá là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản. 2. Chủ tàu cá là tổ chức, cá nhân sở hữu tàu cá hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng tàu cá hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Đóng mới tàu cá là quá trình thực hiện thi công đóng tàu từ khi đặt sống chính (ky) hoặc bước thi công tương tự đến khi bàn giao đưa tàu vào khai thác. 4. Cải hoán tàu cá là việc sửa chữa làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu (thay đổi kích thước cơ bản, thay đổi máy chính, công dụng, vùng hoạt động của tàu). Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển phải phù hợp với chỉ tiêu hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản và quy hoạch phát triển nghề cá của tỉnh. 2. Xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy trình theo quy định của pháp luật. Chương II TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ VÀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ TRÊN BIỂN
Điều 4. Tiêu chí đặc thù cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển 1. Đối với đóng mới tàu cá theo chỉ tiêu (hạn ngạch) a) Văn bản chấp thuận đóng mới được cấp phải nằm trong chỉ tiêu hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản của tỉnh đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao đối với vùng khơi và hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản đã được tỉnh công bố đối với vùng bờ và vùng lộng. b) Không cấp văn chấp thuận đóng mới tàu cá thuộc danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng trong khai thác thủy sản theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 2. Đối với đóng mới tàu cá thay thế: Tàu cá, trừ tàu cá các nghề theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT, bị hư hỏng trong quá trình hoạt động, không còn đảm bảo an toàn kỹ thuật; bị tai nạn, chìm đắm buộc phải hủy bỏ tàu, xóa đăng ký, chủ tàu cá được xem xét cấp văn bản chấp thuận đóng mới thay thế tàu cá bị sự cố. 3. Đối với cải hoán, thuê, mua tàu cá a) Văn bản chấp thuận cải hoán, thuê, mua tàu cá được cấp phải nằm trong chỉ tiêu hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản của tỉnh đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao đối với vùng khơi và hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản đã được tỉnh công bố đối với vùng bờ và vùng lộng. b) Tàu cá, trừ tàu cá thuộc danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng trong khai thác thủy sản theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT, được cấp văn bản chấp thuận cải hoán theo đề nghị của chủ tàu. c) Không cấp văn bản chấp thuận thuê, mua tàu cá ngoài tỉnh đối với tàu cá thuộc danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng trong khai thác thủy sản theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT. d) Việc thuê, mua tàu cá trên biển thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Thứ tự ưu tiên xét cấp văn bản chấp thuận đóng mới theo chỉ tiêu (hạn ngạch) đối với trường hợp số lượng hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận nhiều hơn chỉ tiêu hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản 1. Nghề khai thác: Lưới vây, nghề câu, lưới rê, nghề chụp, hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, nghề khác; 2. Vật liệu vỏ tàu: Thép, vật liệu mới, gỗ; 3. Kích thước vỏ tàu: Tàu có kích thước lớn, xét theo chiều dài; 4. Chấp hành các quy định của pháp luật: Các tổ chức, cá nhân không vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động khai thác thủy sản. Điều 6. Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển thực hiện thủ tục đề nghị cấp văn bản chấp thuận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre. Thành phần hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện thủ tục đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển. Điều 8. Hiệu lực của văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển 1. Hiệu lực của văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký. 2. Đối với văn bản chấp thuận đã cấp theo Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND thì hiệu lực văn bản được điều chỉnh thành 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký. 3. Chủ tàu cá có văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển hết hiệu lực, không được thực hiện việc đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá. Trường hợp chủ tàu cá vẫn còn nhu cầu đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển yêu cầu phải thực hiện lại thủ tục đề nghị cấp văn bản chấp thuận theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tổ chức thực hiện xét duyệt hồ sơ và cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công khai hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, số lượng Giấy phép khai thác thủy sản trên biển được cấp mới theo quy định tại khoản 1, Điều 62 Luật Thủy sản năm 2017. 3. Tổng hợp, báo cáo tình hình đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Trong quá trình thực hiện Quy định này, các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được dẫn chiếu áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Ngoài ra, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố liên quan báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 27/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 3/6/2020
- Ngày hiệu lực
- 15/6/2020
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 15/05/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 03/06/2020Ban hành
- 15/06/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 15/05/2023Thay thế bởi Quyết định 17/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 18/2017/QH14
Luật Thủy sản
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 19/2018/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 26/2019/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.