Quyết định

Ban hành Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 17/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
26/4/2023
Ngày hiệu lực
15/5/2023
Người ký
Trần Ngọc Tam
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy sản
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt

hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán,

thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1262/TTr-SNN ngày 13 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Trần Ngọc Tam

 

 

 

       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị

cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá

trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Kèm theo Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND

ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre có liên quan đến các hoạt động đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển.

b) Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tàu cá là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

2. Chủ tàu cá là tổ chức, cá nhân sở hữu tàu cá hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng tàu cá hợp pháp theo quy định của pháp luật.

3. Đóng mới tàu cá là quá trình thực hiện thi công đóng tàu từ khi đặt sống chính (ky) hoặc bước thi công tương tựđến khi bàn giao đưa tàu vào khai thác.

4. Cải hoán tàu cá là việc sửa chữa làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu (thay đổi kích thước cơ bản, thay đổi máy chính, công dụng, vùng hoạt động của tàu).

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển phải nằm trong chỉ tiêu hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản của tỉnh đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao đối vùng khơi và hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản đã được tỉnh công bố đối với vùng lộng, vùng bờ và các quy định khác có liên quan.

2. Công tác xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy trình theo quy định của pháp luật.

Chương II

TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ VÀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ SƠ

ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ TRÊN BIỂN

 

Điều 4. Tiêu chí đặc thù cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển

1. Không cấp văn bản chấp thuận đóng mới, thuê, mua tàu cá các nghề thuộc danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng trong khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tàu cá các nghề thuộc danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng trong khai thác thủy sản theo Phụ lục II của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản được cấp văn bản chấp thuận cải hoán tàu cá chuyển sang các nghề không bị cấm hoặc cải hoán nâng cấp tàu cá chuyển sang các vùng hoạt động không bị cấm theo quy định của pháp luật.

3. Tàu cá bị tai nạn, chìm đắm phải hủy bỏ tàu, xóa đăng ký, chủ tàu cá được xem xét cấp văn bản chấp thuận đóng mới hoặc mua tàu cá ngoài tỉnh để thay thế tàu bị sự cố. Riêng đối với tàu cá bị sự cố là tàu lưới kéo, lưới rê khơi sẽ được xem xét cấp văn bản chấp thuận đóng mới, mua tàu cá ngoài tỉnh các nghề khác lưới kéo, lưới rê khơi để thay thế.

Điều 5. Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển thực hiện thủ tục đề nghị cấp văn bản chấp thuận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre. Thành phần hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện
thủ tục đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá
theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thủy sản.

2. Thứ tự ưu tiên xét cấp văn bản chấp thuận đóng mới theo chỉ tiêu hạn ngạch đối với trường hợp số lượng hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận nhiều hơn chỉ tiêu hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản đã công bố:

a) Nghề khai thác: Lưới vây, nghề câu, nghề chụp, hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, nghề khác;

b) Vật liệu vỏ tàu: Thép, vật liệu mới, gỗ;

c) Kích thước vỏ tàu: Tàu có kích thước lớn, xét theo chiều dài;

d) Chấp hành các quy định của pháp luật: Các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động khai thác thủy sản.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển theo đúng quy định pháp luật.

Điều 7.Hiệu lực của văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển

1. Hiệu lực của văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký.

2. Chủ tàu cá có văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển hết hiệu lực, nếu:

a) Tàu đang thi công thì chủ tàu được gia hạn 01 (một) lần thời gian hiệu lực của văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá, thời gian gia hạn không quá 12 (mười hai) tháng;

b) Tàu chưa thi công nhưng chủ tàu cá vẫn còn nhu cầu đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển thì chủ tàu phải thực hiện lại thủ tục đề nghị cấp văn bản chấp thuận theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tổ chức xét duyệt hồ sơ và cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá của tổ chức, cá nhân theo tiêu chí đặc thù của Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công khai hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, số lượng Giấy phép khai thác thủy sản trên biển được cấp mới theo quy định tại khoản 1, Điều 62 Luật Thủy sản năm 2017.

3. Tổng hợp, báo cáo tình hình đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được dẫn chiếu áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Ngoài ra, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố liên quan báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy sản

27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.