Quyết định

Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 27/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
21/9/2015
Ngày hiệu lực
1/10/2015
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc

 xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1242/TTr-SXD ngày 16 tháng 9  năm 2015 về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới ban hành kèm theo Quyết định, áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có nhà, vật kiến trúc vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng.

2. Tính giá trị tài sản là nhà, công trình xây dựng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tính giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê, bán đấu giá nhà, bàn giao nhà.

4. Tính giá nhà trong các hoạt động tố tụng dân sự và thi hành án dân sự.

5. Tính thuế, lệ phí về nhà, vật kiến trúc và quản lý các hoạt động kinh doanh mua bán nhà, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.

 Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới theo định kỳ hàng năm.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Cao Văn Trọng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢNG GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

 

 

 

PHẦN I: BẢNG GIÁ CÁC LOẠI NHÀ                                                                                    

Số

TT

Loại nhà và kết cấu chính

Đơn vị tính

Đơn giá

(1.000 đ)

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Nhà một tầng, móng, cột bê tông cốt thép: Tường bao che, ngăn phòng xây gạch dày 100mm sơn nước; trần nhựa hoặc ván ép.

 

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2 XD

3.780

2

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2 XD

2.940

3

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 XD

2.470

4

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 XD

2.420

5

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 XD

2.360

6

Nền lát gạch bông, mái bê tông

m2 XD

3.700

7

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2 XD

2.860

8

Nền lát gạch bông, mái tole giả ngói

m2 XD

2.380

9

Nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm

m2 XD

2.330

10

Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng

m2 XD

2.280

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2 XD

3.640

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2 XD

2.800

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 XD

2.330

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 XD

2.280

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 XD

2.230

16

Nhà không xây tường bằng 70%; có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại

m2 XD

 

II

Nhà một tầng, móng, cột gạch: Tường ngăn, tường bao che xây gạch dày 100mm sơn nước; trần nhựa hoặc ván ép

 

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2 XD

2.000

2

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 XD

1.630

3

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 XD

1.580

4

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 XD

1.520

5

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2 XD

1.910

6

Nền lát gạch bông, mái tole giả ngói

m2 XD

1.540

7

Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm

m2 XD

1.490

8

Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng

m2 XD

1.440

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2 XD

1.860

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 XD

1.490

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 XD

1.440

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 XD

1.390

13

Nhà không xây tường bằng 70%; có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại

m2 XD

 

III

Nhà hai tầng: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường gạch dày 100mm sơn nước; trần nhựa, ván ép

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2 sàn

4.730

2

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2 sàn

3.780

3

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.150

4

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

3.100

5

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 sàn

3.050

6

Nền  lát  gạch bông, mái bê tông

m2 sàn

4.640

7

Nền  lát  gạch bông, mái ngói

m2 sàn

3.700

8

Nền  lát  gạch bông, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.070

9

Nền  lát  gạch bông, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

3.010

10

Nền  lát  gạch bông, mái fbrôximăng

m2 sàn

2.960

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2 sàn

4.590

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2 sàn

3.640

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.010

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

2.960

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 sàn

2.910

16

Nhà có ban công bê tông cốt thép, sàn giả bê tông cốt thép bằng 70%; sàn gỗ bằng 55% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại

m2 sàn

 

IV

Nhà ba tầng: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường gạch dày 100mm sơn nước; trần nhựa, ván ép

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2 sàn

4.940

2

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2 sàn

4.160

3

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.470

4

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

3.410

5

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 sàn

3.360

6

Nền lát gạch bông, mái bê tông

m2 sàn

4.850

7

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2 sàn

4.070

8

Nền lát gạch bông, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.380

9

Nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

3.330

10

Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng

m2 sàn

3.280

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông

m2 sàn

4.800

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2 sàn

4.020

13

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.330

14

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

3.280

15

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 sàn

3.220

16

Nhà bốn tầng được tính bằng 1,05 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại

m2 sàn

 

17

Nhà năm tầng trở lên được tính bằng 1,1 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại

m2 sàn

 

V

Nhà biệt thự một tầng: Móng, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100mm sơn nước; trần thạch cao

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói

m2 XD

6.300

2

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2 XD

5.780

3

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2 XD

4.730

4

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 XD

4.100

5

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 XD

4.040

VI

Nhà biệt thự hai tầng: Móng, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100 sơn nước, trần thạch cao

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói

m2 sàn

7.250

2

Nền lát gạch ceramic, mái bê tông

m2 sàn

6.620

3

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2 sàn

5.460

4

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 sàn

4.830

5

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

4.780

VII

Nhà gỗ tạp: Cột gỗ, thép hoặc bê tông đúc sẵn; vách gỗ, xây gạch, tôn, ván ép; không trần

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái lợp ngói

m2 XD

1.010

2

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 XD

790

3

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 XD

740

4

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 XD

680

5

Nền lát gạch bông, mái lợp ngói

m2 XD

920

6

Nền lát gạch bông, mái tole giả ngói

m2 XD

700

7

Nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm

m2 XD

650

8

Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng

m2 XD

600

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái lợp ngói

m2 XD

870

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 XD

650

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 XD

600

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 XD

550

13

Nền đất, vách lá, mái lợp lá

m2 XD

370

VIII

Nhà gỗ nhóm 4: Cột gỗ, thép hoặc bê tông đúc sẵn; vách gỗ hoặc xây tường; không trần

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái lợp ngói

m2 XD

2.000

2

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 XD

1.520

3

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 XD

1.470

4

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 XD

1.420

5

Nền lát gạch bông,         mái lợp ngói

m2 XD

1.910

6

Nền lát gạch bông,         mái tole giả ngói

m2 XD

1.440

7

Nền lát gạch bông,         mái tole tráng kẽm

m2 XD

1.390

8

Nền lát gạch bông,         mái fbrôximăng

m2 XD

1.330

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái lợp ngói

m2 XD

1.860

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 XD

1.390

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 XD

1.330

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 XD

1.280

IX

Nhà gỗ hai tầng: Cột, vách, sàn gỗ (gỗ căm xe, thao lao, chò chỉ, dầu, sao), có trần

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2 sàn

4.100

2

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.620

3

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

3.570

4

Nền lát gạch bông, mái ngói

m2 sàn

4.010

5

Nền lát gạch bông, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.540

6

Nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

3.490

7

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói

m2 sàn

3.960

8

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 sàn

3.490

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 sàn

3.430

10

Trường hợp khung cột, vách, sàn gỗ (gỗ tạp loại), bằng 60% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại trên.

m2 sàn

 

X

Nhà sàn: Móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100mm sơn nước, có trần

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái ngói

m2 XD

3.990

2

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 XD

3.520

3

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 XD

3.470

4

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 XD

3.410

5

Nền lát gạch bông, mái lợp ngói

m2 XD

3.910

6

Nền lát gạch bông, mái tole giả ngói

m2 XD

3.430

7

Nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm

m2 XD

3.380

8

Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng

m2 XD

3.330

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái lợp ngói

m2 XD

3.850

10

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 XD

3.380

11

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 XD

3.330

12

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 XD

3.280

13

Sàn gỗ bằng 80% sàn bê tông cốt thép; cột, vách, sàn, gỗ tạp bằng 50% đơn giá kết cấu nhà cùng loại

m2 XD

 

XI

Nhà tắm, nhà vệ sinh: Móng, cột bê tông

 

 

1

Nền láng xi măng, gạch tàu tường xây gạch

m2 XD

1.580

2

Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch

m2 XD

1.680

3

Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch

m2 XD

2.050

4

Dạng thô sơ (gỗ tạp, tre, lá) nền láng xi măng

cái

1.100

5

Hầm tự hoại thành xây gạch

m3

1.210

6

Cột gạch bằng 70% đơn giá của kết cấu cột bê tông

m3

 

XII

Nhà tiền chế: Móng bê tông cốt thép, khung cột thép, vách tường xây gạch, không trần

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 XD

1.160

2

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 XD

1.100

3

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 XD

1.050

4

Nền lát gạch bông, mái tole giả ngói

m2 XD

1.070

5

Nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm

m2 XD

1.020

6

Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng

m2 XD

970

7

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 XD

1.020

8

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 XD

970

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 XD

910

XIII

Nhà tiền chế: Móng bê tông cốt thép, khung cột thép, vách tol, gỗ, không trần.

 

 

1

Nền lát gạch ceramic, mái tole giả ngói

m2 XD

840

2

Nền lát gạch ceramic, mái tole tráng kẽm

m2 XD

790

3

Nền lát gạch ceramic, mái fbrôximăng

m2 XD

740

4

Nền lát gạch bông, mái tole giả ngói

m2 XD

760

5

Nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm

m2 XD

700

6

Nền lát gạch bông, mái fbrôximăng

m2 XD

650

7

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole giả ngói

m2 XD

700

8

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tole tráng kẽm

m2 XD

650

9

Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fbrôximăng

m2 XD

600

10

Nhà tiền chế không vách được tính bằng 70% đơn giá nhà tiền chế có vách.

m2 XD

 

XIV

Hàng rào

 

 

1

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch có gắn lam, ô hoa trang trí

m2

630

2

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp khung thép hình

m2

580

3

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 100mm

m2

370

4

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 200mm

m2

530

5

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp khung lưới B40

m2

310

6

Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp dây chì gai

m2

190

7

Trụ bê tông cốt thép chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo lưới B40

m2

130

8

Trụ bê tông cốt thép chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo dây chì gai

m2

80

XV

Cổng hàng rào

 

 

1

Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắt

m2

1.000

2

Trụ sơn nước; cửa cổng bằng tôn + song sắt

m2

950

3

Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng gỗ

m2

420

4

Trụ sơn nước; cửa cổng bằng gỗ

m2

370

5

Móng trụ xây gạch bằng 85% móng trụ bê tông

m2

 

XVI

Hồ nước:

 

 

1

Thành, nắp, bê tông cốt thép

m3

1470

2

Nắp bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 200mm

m3

1.000

3

Thành xây gạch dày 200mm, không nắp

m3

840

4

Nắp bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 100mm

m3

740

5

Thành xây gạch dày 100mm, không nắp

m3

630

6

Hồ tròn di chuyển được

m3

530

XVII

Giếng nước sinh hoạt nông thôn

 

 

1

Giếng nước tầng nông (kể cả trụ bơm)

cái

3050

2

Giếng nước tầng sâu (ống phi 60)

md

210

3

Giếng khoan tầng sâu (ống phi 49)

md

180

XVIII

Sân đường

 

 

1

Đan bê tông cốt thép

m2

190

2

Đan bê tông không cốt thép

m2

130

3

Lát đá chẻ

m2

110

4

Lát gạch ceramic

m2

180

5

Lát gạch bông, con sâu, gạch tự chèn

m2

140

6

Lát gạch tàu hoặc láng xi măng

m2

80

7

Tưới nhựa

m2

370

8

Bê tông nhựa nóng

m2

500

9

Trải đá 4x6, đá 0x4, đá 1x2 (dày 2cm)

m2

70

10

Trải sỏi đỏ (dày 20cm)

m2

60

XIX

Bờ kè và tường chắn

 

 

1

Trụ, đà bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốtt thép), đan chắn dày 10cm

m2

1.680

2

Trụ, đà bê tông cốt thép (móng gia cố cừ tràm); đan chắn dày 10cm hoặc xây bằng đá hộc

m2

890

3

Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 100mm

m2

580

4

Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 200mm

m2

760

5

Bờ kè chắn đất bằng cọc gỗ, cừ tràm, các loại vật liệu tạm khác

m2

110

XX

Cầu giao thông

 

 

1

Mặt cầu, mố, trụ, đà bê tông cốt thép

m2/mặt cầu

3.680

2

Mặt gỗ; mố, trụ, đà bê tông cốt thép, thép hoặc gỗ

m2/mặt cầu

1.940

3

Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu > 10m2

m2/mặt cầu

1.210

4

Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu > 5m2 -  ≤ 10m2

m2/mặt cầu

740

5

Trụ, đà, mặt gỗ, diện tích mặt cầu ≤ 5m2

m2/mặt cầu

420

XXI

Mái che

 

 

1

Nền đất, mái tole

m2 XD

170

2

Nền xi măng, đan, mái tole

m2 XD

260

3

Nền xi măng, đan, mái lá

m2 XD

190

4

Nền đất, mái lá

m2 XD

80

XXII

Chuồng trại

 

 

1

Cột gỗ, vách gỗ tạp các loại, nền đất, mái lá

m2 XD

100

2

Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái lá

m2 XD

170

3

Cột gỗ, tường lửng (0,8- 1m) nền xi măng, mái lá

m2 XD

370

4

Cột gỗ, tường lửng (0,8- 1m) nền xi măng, mái tole

m2 XD

420

5

Cột bê tông cốt thép, cột thép được cộng thêm

m2 XD

80

XXIII

Các loại công việc, kết cấu khác

 

 

1

Trụ, đà, giằng, cấu kiện bê tông cốt thép thành phẩm

m3

3.470

2

Gạch men ốp tường, trụ, cột

m2 ốp

150

3

Gác gỗ đối với nhà xây tường

m2 XD

470

4

Gác gỗ đối với nhà gỗ

m2 XD

370

5

Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic

m2 XD

740

6

Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch bông

m2 XD

650

7

Gác lửng bê tông cốt thép, nền láng xi măng

m2 XD

580

8

Trần nhựa hoặc ván ép

m2 XD

110

9

Trần thạch cao

m2 XD

190

10

Ốp đá hoa cương, granit

m2 ốp

1.210

XXIV

Di chuyển mộ

 

 

1

Mộ đất

ngôi

4.940

2

Mộ xây bằng gạch, quét vôi

ngôi

11.340

3

Mộ xây bằng gạch, ốp gạch ceramic hoặc sơn nước

ngôi

14.070

4

Mộ xây bằng gạch, ốp đá hoa cương hoặc granit

ngôi

21.000

5

Mộ có khuôn viên nhà bao che: Nhà bao che được tính 90% theo đơn giá nhà có kết cấu cùng loại

m2

 

 

PHẦN II. HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ

1. Giải thích đơn vị tính: m2xd là mét vuông xây dựng; m3 là mét khối xây dựng. 

2. Diện tích nhà được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì): Nhà 01 tầng là m2 xây dựng; nhà 02 tầng trở lên m2 sàn sử dụng.

3. Đơn giá nhà nêu trên bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: Bậc cấp, gạch ốp chân tường, chỉ trần, sê nô, kệ tủ, đan, nhà vệ sinh và bếp.

4. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 20% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

5. Nhà tạm nhưng có xây dựng móng, đà kiềng bê tông cốt thép (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại móng, đà kiềng bê tông cốt thép.

6. Nhà có tường bao che xây gạch dày 200mm được tính thêm 5%, có tường bao che và ngăn phòng xây gạch dày 200mm được tính thêm 7% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

7. Nhà liên kế các căn hộ liền kề nhau, sử dụng vách chung được tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

8. Nhà một tầng có chiều cao ≥ 6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm cao nhất của nhà) được tính thêm 8% đơn giá.

9. Nhà có nền lát gạch bóng kiến được tính thêm 0,5% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic.

10. Nhà mái lợp lá tính bằng 85% đơn giá nhà lợp fbrôximăng.

11. Nhà nền đất tính bằng 90% đơn giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu.

12. Nhà quét vôi thì tính bằng 95% đơn giá của nhà sơn nước.

13. Nhà tô nhưng chưa quét vôi tính bằng 93% đơn giá của nhà sơn nước.

14. Nhà chưa tô tường tính bằng 75% đơn giá nhà hoàn thiện.

15. Nhà đang xây dựng dở dang được xác định một trong cách tính như sau: Xác định theo mức độ hoàn thành; tính khối lượng các công việc đã xây dựng nhân với đơn giá; tính m2 sàn xây dựng nhân với đơn giá nhà đã ban hành sau đó trừ đi khối lượng các công việc chưa làm.

16. Đối với nhà, vật kiến trúc, các loại công việc và kết cấu khác không có trong Bảng giá này thì lập dự toán theo thực tế và áp dụng đơn giá công bố của liên Sở Xây dựng - Tài chính tại thời điểm tính./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.