|
QUYẾT ĐỊNH
Giao số lưọ*ng, bố trí chức danh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và ƯBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Cãn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ - CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông báo số 31-TB/TU ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giao so lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn cho 130 xã, phường, thị trấn là đon vị hành chính cấp xã loại 2 trên địa bàn tỉnh, như sau: I. Xã loại 2: 110 đon vị (có danh sách kèm theo), được bố trí 23 người. - Đối với xã đồng bằng có dưới 8.000 dân, xã miền núi có dưới 5.000 dân được bố trí 01 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; - Dối với xã đồng bằng có trên 8.000 dân, xã miền núi có trên 5.000 dân được bố trí 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân. a) Chức danh cán bộ xã có 11 chức danh: 1. Bí thư Đảng ủy; 2. Phó Bí thư Đảng ủy; 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm); 4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 5. Chủ tịch ủy ban nhân dân; 6. Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; 7. Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. b) Chức danh công chức có 07 chức danh, 10 người đảm nhiệm: 1. Trưởng Công an; 2. Chỉ huy trưởng Quân sự; 3. Văn phòng - thống kê: 02 người; - 01 người làm công tác Văn phòng HĐND và ƯBND - thống kê và thủ quỹ. - 01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ. 4. Địa chính - xây dựng và môi trường: 02 người; - 01 người làm công tác Địa chính - xây dựng và môi trường. - 01 người làm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và theo dõi công tác Ke hoạch - giao thông - thủy lợi. 5. Tài chính - kế toán; 6. Tư pháp - hộ tịch; 7. Văn hoá - xã hội: 02 người. - 01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao. - 01 người làm công tác Lao động - thưong binh và xã hội. II. Thị trấn loại 2: 07 đơn vị (Kinh Môn, Phú Thứ huyện Kinh Môn; Thanh Hà huyện Thanh Hà; Gia Lộc huyện Gia Lộc; Thanh Miện huyện Thanh Miện; Ninh Giang huyện Ninh Giang; Nam Sách huyện Nam Sách), được bố trí 23 người, cụ thể các chức danh như sau: a) Chức danh cán bộ có 11 chức danh, 11 người đảm nhiệm: 1. Bí thư Đảng ủy; 2. Phó Bí thư Đảng ủy; 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm); 4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
5. Chủ tịch ủy ban nhân dân; 6. 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; 7. Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. b) Chức danh công chức có 07 chức danh, 10 người đảm nhiệm: 1. Trưởng Công an; 2. Chỉ huy trưởng Quân sự; 3. Văn phòng - thống kê 02 người; - 01 người làm công tác Văn phòng HĐND và ƯBND - thống kê và thủ quỳ. - 01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ. 4. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: 02 người; - 01 người làm công tác Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường. - 01 người làm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và theo dõi công tác Ke hoạch - giao thông - thủy lợi. 5. Tài chính - kế toán; 6. Tư pháp - hộ tịch; 7. Vãn hoá - xã hội: 02 người. - 01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao. - 01 người làm công tác Lao động - thương binh và xã hội. IM. Phiròng loại 2: 13 đơn vị. ' - Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Lê Thanh Nghị, Nguyễn Trãi, Trần Phú thành phô Hải Dương không có tô chức Hội nông dân Việt Nam, được bô trí 21 người. - Cẩm Thượng, Hải Tân, Việt Hòa, Nhị Châu thành phố Hải Dương; Văn An, Hoàng Tân, Chí Minh, Thái Học thị xã Chí Linh có tổ chức Hội nông dân Việt Nam được bố trí 22 người, cụ thể các chức danh như sau: a) Chức danh cán bộ: 1. Bí thư Đảng ủy; 2. Phó Bí thư Đảng ủy;
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm); 4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 5. Chủ tịch ửy ban nhân dân; 6. 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; 7. Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; 11. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (đối với phường có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam). ' b) Chức danh công chức có 06 chức danh, 09 người đàm nhiệm: 1. Chỉ huy trưởng Quân sự; 2. Văn phòng - thống kê: 02 người; - 01 người làm công tác Văn phòng HĐND và UBND - thống kê và thủ quỹ. - 01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ. 3. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: 02 người; - 01 người làm công tác Địa chính. - 01 người làm công tác xây dựng - đô thị và môi trường. 4. Tài chính - kế toán; 5. Tư pháp - hộ tịch; 6. Văn hoá - xã hội: 02 người. - 01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao. - 01 người làm công tác Lao động - thưong binh và xã hội. Điều 2. Các xã, phường, thị trấn đã bố trí hết số lượng người theo các chức danh quy định tại Điều 1 quyết định này số lượng người còn lại ưu tiên bố trí cán bộ luân chuyển, điều động và thu hút những sinh viên tốt nghiệp Đại học hệ chính quy có nguyện vọng về địa phưong công tác theo quy định của tỉnh. Đối với những xã, phường, thị trấn đã bố trí hết các chức danh theo quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ- CP thì vẫn tiếp tục được thực hiện đến khi có người khác thay thế Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 3131/2004/QĐ - UBND ngày 11 tháng 8 năm 2004 của ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định số lượng, bố trí các chức danh và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn. Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./' |
||||
Quyết định
Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn
Số hiệu: 27/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 16/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2011
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/08/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 16/12/2010Ban hành
- 01/01/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2020Thay thế bởi Quyết định 41/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.