Quyết định

Về việc quy định mức thu phí dịch vụ công chứng, chứng thực áp dụng tại cơ quan công chứng, chứng thực

Số hiệu: 27/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
4/7/2002
Ngày hiệu lực
4/7/2002
Người ký
Đoàn Bá Nhiên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 12/11/2015).

 
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
_________
 
Số: 27/2002/QĐ-UB
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
 
Lạng Sơn, ngày 04 tháng 7 năm 2002
 
 
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc quy định mức thu phí dịch vụ công chứng, chứng thực
áp dụng tại cơ quan công chứng, chứng thực
___________________
 
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
 
 
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
 
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002;
 
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực;
 
Xét Tờ trình số: 460 TT/TC-TP ngày 21/06/2002 của liên Sở Tài chính - Vật giá; Sở Tư pháp,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Nay quy định mức thu phí dịch vụ công chứng, chứng thực áp dụng tại các cơ quan công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như phụ lục kèm theo quyết định này.
 
Điều 2. Cục thuế tỉnh và Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra phòng Công chứng số 1; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã phường, thị trấn trong việc thực hiện mức thu phí dịch vụ công chứng, chứng thực như điều 1.
 
Điều 3. Việc quản lý sử dụng tiền thu phí dịch vụ thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
 
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TICH
(Đã ký)
Đoàn Bá Nhiên
 
 
MỨC THU PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
Áp dụng tại cơ quan công chứng, chứng thực
(Ban hành kèm theo quyết định số 27/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 7 năm 2002
của UBND tỉnh Lạng Sơn)
 
STT
Nội dung dịch vụ
Đơn vị tính
Mức thu
I/
Soạn thảo hợp đồng, giao dịch
 
 
01
Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng dất
đồng/bản
50.000,00
02
Hợp đồng vay tiền có cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản
đồng/bản
50.000,00
03
Hợp đồng vay tiền không có cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản
đồng/bản
20.000,00
04
Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản
đồng/bản
50.000,00
05
Hợp đồng thuê, mượn nhà
đồng/bản
50.000,00
06
Hợp đồng thuê, mượn tài sản
đồng/bản
50.000,00
07
Hợp đồng ủy quyền
đồng/bản
20.000,00
08
Giấy ủy quyền
đồng/bản
10.000,00
09
Di chúc
đồng/bản
50.000,00
10
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản
đồng/bản
50.000,00
11
Văn bản khai nhận di sản
đồng/bản
50.000,00
12
Văn bản từ chối nhận di sản
đồng/bản
20.000,00
13
Các hợp đồng, giao dịch đơn giản khác
đồng/bản
20.000,00
II/
Dịch tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại
đồng/1trang
50.000,00
III/
Hiệu đính bản dịch
đồng/bản
20.000,00
IV/
Đánh máy vi tính
đồng/1trang
5.000,00
V/
Sao chụp
đồng/4trang
1.000,00
 

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/07/2002
    Ban hành
  2. 04/07/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/11/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.