|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3634/2002/QĐ-UB _________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 16 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà; Theo đề nghị tại Tờ trình số 02/TTr-SXD ngày 13/01/2006 của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định về quản lý hệ thống cung cấp và sử dụng nước máy tại tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 3634/2002/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo nội dung điều chỉnh, bổ sung). Các nội dung khác quy định tại Quyết định số 3634/2002/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh không thay đổi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức kinh tế - xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Bến Tre và mọi cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 264/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3634/2002/QĐ-UB ngày 29/10/2002 quy định về quản lý hệ thống cung cấp và sử dụng nước máy tại tỉnh Bến Tre __________________________ A- Căn cứ pháp lý.
- “Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày - “Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 19/7/1995”. Điều chỉnh lại: “Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 16 tháng 7 năm 2002”. - “Nghị định 48/CP ngày 05/5/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị”. Điều chỉnh lại: “Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà”. B- Một số nội dung của Quy định về quản lý hệ thống cung cấp và sử dụng nước máy tại tỉnh Bến Tre. CHƯƠNG II: Quản lý hệ thống cung cấp và sử dụng nước máy. - Tại Điều 6: Bổ sung “Ngoài ra, trong khả năng nguồn vốn của đơn vị cấp nước có thể thực hiện hợp đồng cho thuê bao đồng hồ nước và sẽ thu hồi tiền thuê bao đồng hồ cùng với tiền sử dụng nước hàng tháng; hoặc bên cấp nước chịu chi phí đầu tư đồng hồ nước bao gồm vô nước mới và thay đồng hồ nước (khi bị mất và hư hỏng), khoản chi phí này sẽ hạch toán vào giá thành và giá tiêu thụ nước máy”. - Tại khoản 2 Điều 7: Quản lý, lắp đặt sử dụng đồng hồ đo nước tiêu thụ: Quy định “Đồng hồ đo nước khi lắp đặt phải có giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan chức năng, đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn quy định, cho phép sai số ±5%, thời gian bảo hành 6 tháng”. Điều chỉnh lại: “Đồng hồ đo nước khi lắp đặt phải có giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan chức năng, đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn quy định, cho phép sai số ±2% với mức lưu lượng tối đa và ±5% với mức lưu lượng tối thiểu, định kỳ 5 năm kiểm định lại đồng hồ nước 01 lần; chi phí kiểm định được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị cấp nước”. - Tại khoản 4 Điều 8: Xử lý đồng hồ đo nước trong các trường hợp: Quy định “Thời gian để tính truy thu hoặc truy hoàn không quá 30 ngày kể từ ngày đồng hồ nước được kiểm định trở về trước”. Điều chỉnh lại: “Thời gian để tính truy thu hoặc truy hoàn không quá 60 ngày kể từ ngày kiểm định đồng hồ trở về trước. Lượng nước truy thu hoặc truy hoàn được cộng thêm hoặc khấu trừ vào những kỳ tiêu thụ nước kế tiếp”. CHƯƠNG V: Khen thưởng và xử phạt
Tại mục 2 Khoản 1 Điều 16: Quy định “Thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 48/CP ngày |
||||
Quyết định
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3634/2002/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý hệ thống cung cấp và sử dụng nước máy tại tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 264/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 20/1/2006
- Ngày hiệu lực
- 20/1/2006
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hạ tầng kỹ thuật
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
67/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
041/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
42/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Thông tư
75/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.