|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH “V/v phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” ________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân năm 2004; - Căn cứ Pháp lệnh phòng chống lụt bão ngày 24/8/2000; - Căn cứ Pháp lệnh đê điều ngày 24/8/2000; - Căn cứ Nghị định 171/2003/NĐ-CP ngày 26/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh đê điều; - Căn cứ Nghị định số 78/2005/QĐ-CP ngày 10/6/2005 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đội chuyên trách quản lý đê điều; - Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/TT-LB ngày 05/9/1997 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều; - Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “Qui định về phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Các ông bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thuỷ sản, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Giao thông - Vận tải; Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2629/2005/QĐ-UBND ngày 29/7/2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh) _________________ Chương I QUI ĐỊNH CHUNG: Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. - Quyết định này qui định tiêu chuẩn phân loại đê, phân cấp đê, phạm vi bảo vệ đê, phân cấp quản lý đầu tư tu bổ đê thuộc các tuyến đê đã được phân cấp cho địa phương. - Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều phải thực hiện đúng các qui định của Pháp luật hiện hành về đê điều và bản qui định này. Chương II PHÂN LOẠI ĐÊ, CẤP ĐÊ: Điều 2: Phân loại đê: Căn cứ vào vai trò, vị trí, tác dụng và điều kiện phòng hộ của đê được phân loại như sau: - Đê biển: Là tuyến đê dọc bờ biển, đầm, phá, ngăn không cho nước biển tràn vào. - Đê sông: Là tuyến đê dọc bờ sông ngăn không cho nước lũ, nước sông tràn vào. - Đê tuyến trong: Là đê ngăn vùng nằm phía trong được đê sông hoặc đê biển bảo vệ. - Đê tuyến ngoài: Là đê bối, đê quai nằm phía ngoài đê sông hoặc đê biển (như trương, bãi cồn nổi). (Tại vùng cửa sông dựa vào các yếu tố ảnh hưởng của thuỷ triều, sóng biển, nước mặn với mực nước lũ và dòng chảy lũ để xác định là đê sông hay đê biển). Điều 3: Phân cấp đê: Căn cứ vào tầm quan trọng về kinh tế - xã hội, yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh của từng vùng được tuyến bảo vệ khỏi bị ngập lụt; các loại đê trên địa bàn tỉnh được phân cấp theo tiêu chuẩn như sau: Đê cấp 3 trở lên: Như tiêu chuẩn phân cấp của TW. - Đê cấp 4: Bảo vệ diện tích từ 500 ha đến 5.000 ha. - Đê địa phương: Bảo vệ diện tích < 500 ha. Điều 4: Phân theo mục đích sử dụng đê. - Đê sử dụng tổng hợp: Là đê do Nhà nước hoặc nhân dân đầu tư xây dựng nhằm mục đích sử dụng tổng hợp bảo vệ dân sinh, kinh tế, quốc phòng, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông… - Đê chuyên dùng: Là đê do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư xây dựng được tổ chức, cá nhân sử dụng khai thác nhằm mục đích kinh doanh nhất định như: Nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, du lịch… (Chi tiết phân loại đê, cấp đê, đối với từng tuyến đê trên địa bàn tỉnh có biểu phụ lục kèm theo). Chương III BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU: Điều 5: Phạm vi bảo vệ đê. - Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê điều và vùng phụ cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của đê điều. - Vùng phụ cận của đê điều đối với đê cấp 4 và đê địa phương được qui định như sau: 1. Đê qua khu dân cư và đô thị: Đê sông, đê biển, đê tuyến trong và đê tuyến ngoài: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 5m về cả 2 phía. 2. Đê qua các vùng khác: - Đê sông: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 100 m về phía biển, 10 m về phía đồng. Đối với đê biển ở nơi có rừng ngập mặn: Phạm vi bảo vệ rừng ngập mặn là 200 m về phía biển. + Đê tuyến trong: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 10 m về cả 2 phía. + Đê tuyến ngoài: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 30 m về phía biển, 5 m về phía Đồng. Đối với đê tuyến ngoài ở nơi có rừng ngập mặn: Phạm vi bảo vệ rừng ngập mặn là 200 m về phía biển. Điều 6: Bảo vệ đê điều: - Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ đê điều, nếu phát hiện hành vi gây tổn hại hoặc đe doạ đến an toàn của đê điều, các hư hại đê điều do thiên tai gây ra phải kịp thời ngăn chặn và báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm. - Nghiêm cấm mọi hành vi gây tổn hại hoặc đe doạ đến an toàn của đê điều như đã qui định tại điều 11 Pháp lệnh đê điều. Điều 7: Xử lý vi phạm: - Xử lý đối với nhà cửa công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều đối với mọi cấp đê thực hiện theo điều 18 Pháp lệnh đê điều và điều 10 Nghị định số 171/2003/NĐ-CP của Chính phủ. - Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và thực hiện di dời nhà cửa, công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều. Điều 8: Cấp phép cho các hoạt động có liên quan đến đê điều. Quy định về thẩm quyền cấp phép cho các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động có liên quan đến đê điều ghi trong điều 12, 14, 15 của Pháp lệnh đê điều được qui định như sau: - Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp phép cho các hoạt động đối với đê cấp 4. - Uỷ ban Nhân dân cấp huyện cấp phép cho các hoạt động đối với đê địa phương. Điều 9: Quản lý đê: 1. Nhà nước khuyến khích các địa phương tổ chức các lực lượng nhân dân tham gia quản lý đê điều không thuộc biên chế Nhà nước, nhằm tăng cường quản lý bảo vệ đê điều tại địa phương. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của lực lượng quản lý đê được qui định tại điều 2 và điều 3 Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10/6/2005 của Chính phủ. 3. Tổ chức lực lượng quản lý đê được quy định như sau: - Đê cấp 3 trở lên: Có Hạt quản lý đê chuyên trách hưởng lương theo quy định hiện hành do Chi cục Thuỷ lợi trực tiếp quản lý. - Đê cấp 4: Có đội quản lý đê chuyên trách hưởng lương theo chế độ hiện hành hoặc bán chuyên trách được hưởng phụ cấp (theo mức khoán dưới đây) từ ngân sách hoặc quĩ Phòng chống lụt bão do Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý. - Đê địa phương: Có tổ quản lý đê nhân dân được hưởng phụ cấp theo mức khoán quy định dưới đây từ ngân sách hoặc quĩ Phòng chống lụt bão do Uỷ ban Nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Riêng đê chuyên dùng: Của tổ chức, cá nhân nào thì tổ chức cá nhân đó tự tổ chức quản lý. 4. Chế độ thù lao cho lực lượng quản lý đê bán chuyên trách và quản lý đê nhân dân thực hiện theo chế độ hợp đồng theo năm, được tính trên cơ sở mức khoán theo cấp đê, độ dài tuyến đê được giao quản lý, cụ thể như sau: + Đối với đê cấp 4: Một lao động quản lý trực tiếp từ 3-4 km đê, được hưởng mức khoán là: 200.000 đồng/tháng. + Đối với đê địa phương: Một lao động quản lý trực tiếp từ 3-4 km đê được hưởng mức khoán là 150.000 đồng/tháng. Chương IV XÂY DỰNG VÀ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU: Điều 9: Huy động lao động nghĩa vụ công ích: Uỷ ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định ưu tiên sử dụng 70-80% lao động nghĩa vụ công ích hàng năm vào xây dựng tu bổ đê điều. Hàng năm Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chỉ đạo lập kế hoạch trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp quyết định và chỉ đạo thực hiện việc huy động quĩ ngày công lao động nghĩa vụ công ích trên địa bàn để ưu tiên xây dựng tu bổ đê điều thường xuyên. Điều 10: Tu bổ nâng cấp đê điều: Kinh phí xây dựng tu bổ đê điều được Uỷ ban Nhân dân tỉnh ưu tiên đầu tư theo Pháp lệnh đê điều, được quy định như sau: - Đê cấp 3 trở lên: Ngân sách Trung ương đầu tư. - Đê cấp 4 và đê địa phương: Ngân sách địa phương đầu tư và huy động đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn khác. - Đê chuyên dùng: Của tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó tự tu bổ nâng cấp. - Đê sử dụng tổng hợp, nhưng trong đó có tổ chức, cá nhân sử dụng khai thác nhằm mục đích kinh doanh thì tổ chức, cá nhân đó phải có trách nhiệm đầu tư kinh phí xây dựng tu bổ nâng cấp. Mức đóng góp theo tỷ lệ hiệu quả kinh doanh của các tổ chức, cá nhân được tuyến đê bảo vệ. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Uỷ ban Nhân dân cấp huyện lập kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp tu bổ đê điều hàng năm trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 11: Duy tu bảo dưỡng thường xuyên. Nội dung công việc duy tu bảo dưỡng, quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 61/TT-LB ngày 05/9/1997 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Về phân cấp nguồn vốn và định mức kinh phí duy tu bảo dưỡng đê được quy định như sau: - Đê cấp 3 trở lên: Do ngân sách Trung ương đầu tư. - Đê cấp 4 và đê địa phương: Do ngân sách địa phương đầu tư bằng nguồn vốn tu bổ đê điều thường xuyên hàng năm, trong đó: + Đê cấp 4: Định mức 5.000.000 đồng/km/năm. |
||||
V/v phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 2629/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 29/7/2005
- Ngày hiệu lực
- 13/8/2005
- Người ký
- Nguyễn Quang Hưng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Pháp lệnh · 26/2000/PL-UBTVQH10
Đê điều
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 61/TT-LB
Hướng dẫn việc quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 171/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Thông tư liên tịch · 61/TT-LB
Hướng dẫn việc quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 78/2005/NĐ-CP
Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.