|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi một số nội dung Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn _____
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 52/TTr-SCT ngày 16 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau: 1. Thay thế cụm từ “Sở Công Thương” thành “Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Lạng Sơn” tại khoản 2, khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12 Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND và khoản 7, khoản 8 Điều 1 Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND. 2. Thay thế cụm từ “Ngành Công Thương” thành “Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Lạng Sơn” tại khoản 8 Điều 1 Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND. 3. Thay thế cụm từ “Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại” thành “Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Lạng Sơn” tại khoản 9 Điều 1 Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND. 4. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. 5. Bãi bỏ cụm từ “tiến hành thẩm định các đề án khuyến công địa phương” tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND. 6. Bãi bỏ khoản 2 Điều 10 và điểm b khoản 1 Điều 13 Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Sửa đổi một số nội dung Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 26/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 21/8/2024
- Ngày hiệu lực
- 21/8/2024
- Người ký
- Đoàn Thanh Sơn
- Chức danh người ký
- Phó chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.