Quyết định

Về việc ban hành chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 26/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
5/8/2014
Ngày hiệu lực
15/8/2014
Người ký
Doãn Văn Hưởng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 135/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính Quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chế độ thù lao đối với thành viên đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 113/TTr-LĐTBXH ngày 25 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về chế độ thù lao đối vói thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

1. Thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện được hưởng chế độ thù lao hàng tháng, cụ thể như sau:

1.1. Đội trưởng hưởng hệ số 0,6 lần mức lương cơ sở.

1.2. Đội phó hưởng hệ số 0,5 lần mức lương cơ sở.

1.3. Thành viên hưởng hệ số 0,4 lần mức lương cơ sở.

2. Thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ 1 lần tiền mua trang phục trị giá 400.000 đồng/bộ/người.

Điều 2. Quy định về kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

1. Đội có từ 5 - 7 thành viên:

1.1. Hỗ trợ mua văn phòng phẩm: 200.000 đồng/Đội/tháng.

1.2. Hỗ trợ sơ kết, tổng kết: 1.000.000 đồng/Đội/năm.

1.3. Hỗ trợ hoạt động thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn đối với đối tượng có liên quan đến ma túy, mại dâm, mua bán người và lây truyền HIV/AIDS: 500.000 đồng/Đội/tháng.

2. Đội có từ 8 - 10 thành viên:

2.1. Hỗ trợ mua văn phòng phẩm: 300.000 đồng/Đội/tháng

2.2. Hỗ trợ sơ kết, tổng kết: 1.300.000 đồng/Đội/năm

2.3. Hỗ trợ hoạt động thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn đối với đối tượng có liên quan đến ma túy, mại dâm, mua bán người và lây truyền HIV/AIDS: 700.000 đồng/Đội/tháng.

Điều 3. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đội và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương.

2. Ngoài nguồn ngân sách cấp, được nhận kinh phí từ nguồn tài trợ hợp pháp và huy động nguồn xã hội hóa cho hoạt động của Đội.

Điều 4. Về số lượng, cơ cấu Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

1. Về số lượng: Tùy theo điều kiện thực tế về tệ nạn ma túy, mại dâm, mua bán người tại tại địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được thành lập 01 Đội công tác xã hội tình nguyện; số lượng thành viên mỗi Đội từ 5 đến 10 người.

2. Về cơ cấu Đội công tác xã hội tình nguyện gồm: 01 (một) Đội trưởng, 01 (một) Đội phó và các thành viên.

Điều 5. Quy định về tiêu chuẩn đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

1. Người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, đảm bảo sức khỏe, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Có thời gian cư trú tại xã, phường, thị trấn từ 06 (sáu) tháng trở lên hoặc đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn cấp xã nơi Đội tình nguyện hoạt động (không bao gồm công chức).

2. Tự nguyện tham gia Đội tình nguyện.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01/01/2014.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

2.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thành phố để tổ chức, triển khai thực hiện Chính sách này.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho mạng lưới tình nguyện viên.

- Định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động -Thương binh và Xã Hội.

2.2. Sở Tài chính:

Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch, hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đội và chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện.

2.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Chỉ đạo triển khai thực hiện Chính sách này tại địa phương; định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh; thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/08/2014
    Ban hành
  2. 15/08/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.