|
NGHỊ QUYẾT Về chế độ thù lao đối với thành viên đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn ______________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 11 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ngày 02/4/2005; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của Liên bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 11/6/2014 của UBND tỉnh về định mức kinh phí hoạt động của đội và chế độ thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 26/6/2014 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện: 1.1. Đội từ 5 – 7 thành viên: a) Hỗ trợ mua văn phòng phẩm: 200.000 đồng/đội/tháng b) Hỗ trợ sơ kết, tổng kết: 1.000.000 đồng/đội/năm c) Hỗ trợ hoạt động thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn đối với đối tượng có liên qan đến ma túy, mại dâm, mua bán người và lây truyền HIV/AIDS: 500.000 đồng/đội/tháng. 1.2. Đội từ 8 – 10 thành viên a) Hỗ trợ mua văn phòng phẩm: 300.000 đồng/đội/tháng b) Hỗ trợ sơ kết, tổng kết: 1.300.000 đồng/đội/năm c) Hỗ trợ hoạt động thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn đối với đối tượng có liên qan đến ma túy, mại dâm, mua bán người và lây truyền HIV/AIDS: 700.000 đồng/đội/tháng. 2. Chế độ thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện: a) Đội trưởng hưởng hệ số 0,6 lần mức lương cơ sở. b) Đội phó hưởng hệ số 0,5 lần mức lương cơ sở. c) Thành viên hưởng hệ số 0,4 lần mức lương cơ sở. 2.2. Thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ 1 lần tiền mua trang phục trị giá 400.000 đồng/bộ/người. 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước; nguồn tài trợ, huy động của các tổ chức, cá nhân và nguồn khác theo quy định của pháp luật. 4. Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01/01/2014. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được kỳ họp thứ 11, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 04/7/2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Cường
|
Về chế độ thù lao đối với thành viên đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 16/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 7/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 14/7/2014
- Người ký
- Phạm Văn Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 91/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 07/07/2014Ban hành
- 14/07/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2017Thay thế bởi Nghị quyết 91/2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC
Thông tư quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối vối đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.