Quyết định

Quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 26/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
28/7/2009
Ngày hiệu lực
12/8/2009
Người ký
Huỳnh Thế Năng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai Đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 01/12/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa

trên địa bàn tỉnh An Giang

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 58/TTr-STNMT ngày 16 tháng 7 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này:

1. Tách thửa do nhà nước thu hồi đất.

2. Thửa đất đang sử dụng, được hình thành trước ngày quyết định này có hiệu lực, có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 2 Quyết định này nhưng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận; Việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

3. Tổ chức hoặc cá nhân thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng đất để:

a) Thực hiện dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho chủ trương thực hiện;

b) Sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

4. Thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai của cơ quan có thẩm quyền, bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; biên bản hòa giải thành về đất đai.

5. Phân chia thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật.

Điều 2. Diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được quy định như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp:

a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi thủy sản: 500 m2.

b) Đất lâm nghiệp: 3.000 m2.

2. Đối với đất ở và đất chuyên dùng cơ sở sản xuất kinh doanh:

a) Tại các phường: 35 m2.

b) Tại các thị trấn: 40 m2.

c) Tại các xã: 45 m2.

Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giao thông (kể cả các hẻm trong đô thị) đã được phân loại đường phố là đường loại 1, 2, 3 và 4 theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì chiều rộng của các cạnh nằm tiếp giáp với đường giao thông sau khi tách thửa tối thiểu phải bằng 4 m.

Điều 3. Các quy định cụ thể khi tách thửa:

1. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất để hợp với thửa liền kề tạo thành thửa đất mới thì thửa đất còn lại phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chuyên ngành đã phân lô chi tiết (sau đây gọi chung là quy hoạch chi tiết) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai, thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa theo quy hoạch được duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.

3. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp thì chỉ áp dụng diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với phần diện tích sẽ chuyển sang mục đích mới, không áp dụng diện tích tối thiểu cho phần diện tích còn lại.

4. Đối với đất nông nghiệp gắn liền với đất ở (đất ở + đất trồng cây lâu năm, đất ở + đất trồng cây lâu năm khác, đất ở + đất ao,...) khi tách thửa thì phần diện tích đất ở phải theo diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Phần đất nông nghiệp tách theo phần diện tích đất ở thì không áp dụng diện tích tối thiểu. Trường hợp chỉ tách thửa phần diện tích đất nông nghiệp thì các thửa sau khi tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu như Điều 2 Quyết định này.

5. Đối với thửa đất ở có nhà ở đã hình thành trước ngày quyết định này có hiệu lực mà xin tách phần diện tích đất ở đã có nhà ở và phần diện tích đất trống chưa xây dựng thành hai thửa riêng biệt, thì được tách thửa nếu phần diện tích đất trống đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Quyết định này.

6. Đối với thửa đất ở có nhiều nhà ở đã hình thành trước ngày quyết định này có hiệu lực mà xin tách riêng từng phần diện tích đất ở đã có nhà ở thì được tách thửa. Trong trường hợp này, không xem xét diện tích tách thửa đó lớn hoặc nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Quyết định này.

Điều 4. Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định tại Quyết định này.

Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không được công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa  mà không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

Trong quá trình thực hiện quyết định này, những khó khăn, vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ tách thửa đối với từng trường hợp cụ thể, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền. Diện tích tách thửa tối thiểu trong quyết định này sẽ được sửa đổi cho phù hợp với quá trình phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn trong từng thời kỳ.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/07/2009
    Ban hành
  2. 12/08/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai Đo đạc và bản đồ

26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2024Quyết định
10/2008/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2008Quyết định
41/1998/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

V/v phê duyệt dự toán phương án đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và cấp GCN QSD đất xã Bình Phước, huyện Phước Long

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/1998Quyết định
12/2017/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2017

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 10/4/2017Nghị quyết
09/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/9/2018Quyết định
02/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/1/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.