Quyết định

Về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh

Số hiệu: 10/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
10/6/2008
Ngày hiệu lực
20/6/2008
Người ký
Nguyễn Văn Phong
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai Đo đạc và bản đồ
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và

quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh

___________________            

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 431/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ; Quyết định số 12/2007/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2007 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp; Quyết định số 07/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 và Quyết định số 11/2007/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2007 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Công văn số 3827/BTNMT-KHTC ngày 29/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện chế độ lương phụ, phụ cấp lương trong đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ;

Xét Tờ trình số 68/TTr-STNMT ngày 05/5/2008 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về việc xin phê duyệt đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai của ngành Tài nguyên và Môi trường,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh (đính kèm).

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Đối với nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sự nghiệp do nhà nước giao (thực hiện các công trình bằng nguồn ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước):

Đơn giá ban hành là căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán các công trình của ngành Tài nguyên và Môi trường, được thực hiện giữa chủ đầu tư và bên nhận công trình.

2. Đối với các công việc thực hiện cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của các cá nhân, tập thể không do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí, cơ quan có chức năng cung ứng dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh được quyền thoả thuận giá với các đơn vị, cá nhân đặt hàng để làm căn cứ ký kết hợp đồng và thanh toán dịch vụ theo các quy định hiện hành của Nhà nước, trên nguyên tắc:

a) Thực hiện hợp đồng với các tổ chức:

Được áp dụng đơn giá ban hành để làm căn cứ thoả thuận hợp đồng và thanh quyết toán giữa cơ quan có chức năng cung ứng dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường Trà Vinh với tổ chức thuê thực hiện hợp đồng.

b) Thực hiện hợp đồng (thu) với các hộ gia đình, cá nhân:

Được áp dụng đơn giá ban hành, nhưng có chế độ miễn, giảm đối với các đối tượng chính sách; cụ thể:

  + Giảm 50% đơn giá thu đối với: Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sĩ, cán bộ cách mạng lão thành (được tặng huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên), gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến hạng nhất, nhì, ba;

  + Giảm 30% đơn giá thu đối với: gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến hạng nhất, nhì, ba, gia đình có sổ hộ nghèo;

- Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp chấp thuận;

- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy.

 

Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường công bố công khai đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai, tổ chức thực hiện thu và thanh quyết toán đúng theo quy định.

Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai theo đúng quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 80/2004/QĐ-UBT ngày 30/11/2004 của UBND tỉnh, Quyết định số 2484/QĐ-CTT ngày 06/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành./. 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai Đo đạc và bản đồ

26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2024Quyết định
41/1998/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

V/v phê duyệt dự toán phương án đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và cấp GCN QSD đất xã Bình Phước, huyện Phước Long

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/1998Quyết định
12/2017/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2017

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 10/4/2017Nghị quyết
09/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/9/2018Quyết định
02/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/1/2018Quyết định
07/2015/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/5/2015Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.