QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định hỗ trợ và ưu đãi đầu tư
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Luật dầu tư số 59/2005 QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 146/TTr/SKHĐT ngày 26 tháng 6 năm 2007.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 02/7/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định áp dụng cho các Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn, các tổ chức, các nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Ngoài các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư tại Quy định này, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tuỳ từng lĩnh vực và địa bàn đầu tư được hưởng các mức ưu đãi cao nhất theo khung quy định của Nhà nước Việt Nam về hỗ trợ và ưu đãi đầu tư, bao gồm: 1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu. 3. Ưu đãi về miễn giảm tiền thuế đất. 4. Các chính sách ưu đãi khác.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư theo quy định của Luật đất đai và bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư theo đúng tiến độ. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị đủ, kịp thời kinh phí bồi thường theo quy định. Điều 4. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 1. Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng công trình hạ tầng: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc ngoài hàng rào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 2. Tỉnh Lạng Sơn hỗ trợ 5% kinh phí đầu tư hạ tầng gồm cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc trong hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án đầu tư. 3. Các dự án đầiu tư nằm ngoài địa điểm quy định tại Khoản 1,2 Điều này; Căn cứ vào: - Quy mô đầu tư từng dự án; - Khu vực, địa điểm thực hiện dự án; - Lĩnh vực đầu tư, sản phẩm của dự án; - Tác động của dự án đối với việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, các vấn đề xã hội, sử dụng lao động tại địa phương; UBND tỉnh Lạng Sơn sẽ quyết định mức hỗ trợ kinh phí cụ thể để Nhà đầu tư các công trình hạ tầng gồm: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho việc triển khai dự án. Điều 5. Hỗ trợ đào tạo lao động 1. Hỗ trợ kinh phí đào tạo từ 300.000 đồng đến 1.200.000 đồng/ lao động đối với lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày 25/5/2006 về phê duyệt mức chi phí đào tạo lao động nông thôn giai đoạn 2006-2010. 2. Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động trên cơ sở định mức chi phí đào tạo nghề hiện hành của Nhà nước đối với lao động thuộc diện chính sách, lao động có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực II và III của tỉnh. Điều 6. Hỗ trợ xúc tiến thương mại Các doanh nghiệp của tỉnh tham gia hoạt động xúc tến thương mại, xúc tiến đầu tư, hội thảo, hội nghị liên quan đến ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất theo kế hoạch của tỉnh được hỗ trợ 10% kinh phí cho các hoạt động trên, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/ năm. Điều 7. Ưu đãi về thuê đất và giá thuê đất: 1. Đơn giá thuê đất một năm của dự án được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại Quyết định hàng năm do UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. 2. Các dự án đầu tư thuộc Danh mục địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo quy định của Chính phủ) được áp dụng mức giá thuê đất bằng 0,5 lần đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng thầu. Nếu chỉ có một nhà đầu tư thực hiện dự án thì được áp dụng giá sàn theo quy định của UBND tỉnh. Điều 8. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thời gian 6 tháng đối với Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phảm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, theo đúng quy trình sản xuất kể từ ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm. 2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thời gian 12 tháng đối với Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, kể từ ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới để sản xuất sản phẩm. 3. Dự án hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với mức chi phí sử dụng lao động trong các trường hợp sau: - Có số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động. - Dự án thường xuyên sử dụng trên 100 lao động nữ. - Dự án sử dụng lao động là thương binh, người tàn tật, lao động bị nhiễm HIV. Điều 9. Thủ tục hành chính Khi thực hiện các thủ tục về đầu tư. Nhà đầu tư chỉ cần đến làm việc và nhận kết qủa tại Bộ phận “một cửa liên thông” đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 10. Cung cấp thông tin 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn công bố công khai và kịp thời quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất cho thuê, quy hoạch chi tiết cá khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, danh mục dự án gọi vốn đầu tư để nhà thầu tự lựa chọn 2. Nhà đầu tư được cung cấp những thông tin về tình hình kinh tế –xã hội, các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tham gia các chương trình tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, kiến thức quản lý kinh doanh. Điều 11. Chi thưởng hoa hồng Mọi tổ chức, các nhân có công đưa các Nhà đầu trong nước và nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn. Sau khi dự án hoàn thành và đưa vào vận hành có sản phẩm (kể cả sản phẩm dịch vụ) được UBND tỉnh xét thưởng bằng 0,01% trên tổng mức đầu tư nhưng không quá 50 triệu đồng / dự án. Điều 12. Tư vấn đầu tư Trung tâm xúc tiến đầu tư đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm cung cấp và tư vấn các thông tin về chính sách, pháp luật, quy định, thủ tục hành chính, thông tin về thị trường, giới thiệu đối tác đầu tư liên doanh, hoạt động xúc tiến đầu tư.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. trách nhiệm của các ngành, các cấp của tỉnh và nhà Nhà đầu tư 1. UBND tỉnh Lạng Sơn giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các mức hưởng hỗ trợ đầu tư và các chính sách ưu đãi đầu tư đối với từng dự án cụ thể. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn ngân sách hàng năm để thực hiện các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn công tác thanh quyết toán cho các tổ chức, các nhân được hưởng các chính sách theo quy định. 3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan có trách nhiệm phố hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được hưởng các chính sách hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo quy định này. 4. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho dự án triển khai thực hiện trên địa bàn mình quản lý. 5. Các Nhà đầu tư, các tổ chức các nhân có liên quan căn cứ vào các quy định trên tự xác định mức hỗ trợ, ưu đãi đầu tư được hưởng và làm theo thủ tục hưởng hỗ trợ và ưu đãi đầu tư. Điều 14. Khen thương và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này được khen thưởng kịp thời. 2. Mọi tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc gây cản trở cho các nhà Đầu tư thực hiện dự án thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được Cấp giấy chứng nhận đầu tư và các khoản hỗ trợ đầu tư nếu dự án không triển khai mà không có lý do chính đáng. Nhà đầu tư phải bồi hoàn các ưu đãi đầu tư đã hưởng và bị thu hồi đất đã được giao hoặc cho thuê. Nhà đầu tư chịu mọi tổn thất do dự án không triển khai. Điều 15. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các cấp, ngành và các nhà đầu tư cần phản ánh ngay với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh , bổ xung cho phù hợp./
|
||||||||||
Quyết định
Ban hành quy định hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 26/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 2/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 12/7/2007
- Người ký
- Phùng Thanh Kiểm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 02/07/2007Ban hành
- 12/07/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 02/08/2019Thay thế bởi Quyết định 19/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 24/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Còn hiệu lựcNghị định · 108/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 59/2005/QH11
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 142/2005/NĐ-CP
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.