Quyết định

“Về việc ban hành Qui định chế độ khen thưởng thành tích phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm trật tự an toàn xã hội”

Số hiệu: 2593/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
24/9/2003
Ngày hiệu lực
24/9/2003
Người ký
Cao Tấn Khổng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

“Về việc ban hành Qui định chế độ khen thưởng thành tích phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm trật tự an toàn xã hội”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về việc qui định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; cụ thể hóa tiêu chuẩn Huân chương Lao động;

- Nhằm phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

- Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về chế độ khen thưởng thành tích phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm trật tự an toàn xã hội” trên địa bàn tỉnh.

Điều 2: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Tài chánh – Vật giá; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

                                                            

                                                                 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                            CHỦ TỊCH

                                                           (Đã ký)

                                                      

                                                               Cao Tấn Khổng

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẾN TRE                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

       
   

 

 


QUY ĐỊNH

“Về chế độ khen thưởng thành tích phòng, chống tội phạm,

 tệ nạn xã hội và vi phạm trật tự an toàn xã hội”

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2593/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

Trong khi chưa có hướng dẫn cụ thể của Trung ương về việc khen thưởng trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm, nhằm động viên khuyến khích phong trào toàn dân tích cực tham gia phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre, UBND tỉnh ban hành Bản Quy định về việc khen thưởng thành tích phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm trật tự an toàn xã hội như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Bản Quy định này quy định về chế độ khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo vệ trật tự, an toàn xã hội.

Điều 2: Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, kịp thời, kết hợp khen thưởng về tinh thần và vật chất nhằm động viên, khuyến khích cá nhân, tập thể tham gia phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 3: Cá nhân, tập thể có thành tích trong đấu tranh phòng, chống tội phạm có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định việc khen thưởng đối với mình.

Cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân có trách nhiệm phối hợp, giúp đỡ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng phát hiện, cung cấp thông tin tài liệu liên quan về đối tượng có thành tích để thực hiện việc khen thưởng kịp thời.

II- HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ VÀ THẨM QUYỀN

 XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 4: Các hình thức khen thưởng gồm:

1) Giấy khen của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

2) Giấy khen của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã;

3) Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh;

4) Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định.

Điều 5: Tiêu chuẩn, chế độ và thẩm quyền khen thưởng đối với thành tích phát hiện, tố giác tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác:

1) Cá nhân, tập thể có thành tích phát hiện, tố giác hành vi vi phạm hành chính nghiêm trọng hoặc hành vi ít nghiêm trọng nhưng phát hiện, tố giác nhiều lần thì căn cứ vào thẩm quyền xử phạt đối với những hành vi đó mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tặng Giấy khen và thưởng tiền kèm theo là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

2) Cá nhân, tập thể có thành tích phát hiện, tố giác hành vi phạm tội thì được khen thưởng như sau:

a) Đối với hành vi phạm tội ít nghiêm trọng thì được Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen và thưởng tiền kèm theo là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).

b) Đối với hành vi phạm tội nghiêm trọng thì được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen và thưởng tiền kèm theo là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

c) Đối với hành vi phạm tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng thì được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen và thưởng tiền kèm theo là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng).

Điều 6: Tiêu chuẩn, chế độ và thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong việc hỗ trợ hoặc tấn công, truy bắt đối tượng phạm tội và các hành vi vi phạm pháp luật khác thì được khen thưởng như sau:

1) Đối với hành vi vi phạm hành chính nghiêm trọng thì được Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen và thưởng tiền kèm theo là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng).

2) Đối với hành vi phạm tội ít nghiêm trọng thì được Ủy ban nhân dân huyện tặng Giấy khen và thưởng tiền kèm theo là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

3) Đối với hành vi phạm tội nghiêm trọng thì được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen và thưởng tiền kèm theo từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng đến hai triệu đồng) tùy theo tính chất mức độ của hành vi phạm tội.

4) Đối với hành vi phạm tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng thì được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen và thưởng tiền kèm theo từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (từ hai triệu đồng đến năm triệu đồng) tùy theo tính chất mức độ của hành vi phạm tội.

5) Đối với cá nhân có thành tích nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 điều này, nếu do tham gia hỗ trợ hoặc tấn công, truy bắt đối tượng phạm tội và các hành vi vi phạm pháp luật khác mà bị tổn hại về sức khỏe, thân thể, tính mạng thì ngoài việc được khen thưởng theo quy định này còn được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ một khoản tiền tùy theo mức độ thiệt hại.

Điều 7: Đối với tập thể và cá nhân cán bộ, công chức, chiến sĩ của các ngành chức năng có trách nhiệm chính trong đấu tranh phòng chống tội phạm trên lĩnh vực được giao, có thành tích xuất sắc hoặc đặc biệt xuất sắc thì được xem xét khen thưởng theo dạng đột xuất như hiện hành.

III- THỦ TỤC VÀ KINH PHÍ KHEN THƯỞNG

Điều 8. Thủ tục xét khen thưởng

1) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:

a) Báo cáo thành tích;

b) Bản đề nghị khen thưởng của cơ quan có thẩm quyền. Nếu là Giấy khen của Ủy ban nhân dân cấp xã thì do Trưởng Công an xã đề nghị; nếu là Giấy khen của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng Công an cấp huyện đề nghị; nếu là Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Công an tỉnh đề nghị.

c) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền nơi đối tượng có thành tích cư trú hoặc làm việc.

2) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng phải thành lập Hội đồng xét khen thưởng với thành phần gồm: Đại diện cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan Tài chính, đại diện cơ quan Công an cùng cấp.

Hội đồng xét khen thưởng có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ, đánh giá mức độ thành tích, đề xuất mức thưởng và hình thức khen thưởng cụ thể để cơ quan có thẩm quyền quyết định.

3) Thời gian xét khen thưởng đối với hình thức giấy khen là 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị. Đối với hình thức Bằng khen là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Điều 9: Các cấp chính quyền và các cơ quan chức năng, các cán bộ, công chức, chiến sĩ trong quá trình thực hiện xem xét khen thưởng phải bảo đảm giữ bí mật an toàn cho người có thành tích và chỉ được quyền công khai khi cá nhân được khen thưởng có yêu cầu.

Điều 10: Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân công dân lập thành tích tốt trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm được chi từ ngân sách địa phương, theo nguyên tắc cấp nào ra quyết định khen thì cấp đó chi tiền thưởng.

IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11: Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể tỉnh tổ chức triển khai quy định này đến các đơn vị thành viên, đoàn viên hoặc hội viên và nhân dân trong tỉnh; đồng thời vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia phong trào toàn dân phòng, chống tội phạm trên khắp địa bàn tỉnh.

Điều 12: Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Giám đốc Công an tỉnh với tư cách là thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm của tỉnh (sau khi tham khảo ý kiến thống nhất các ngành có liên quan) chịu trách nhiệm ra văn bản hướng dẫn thực hiện Quy định này thông suốt, thống nhất trong toàn tỉnh.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, Giám đốc Công an tỉnh và Thường trực Hội đồng thi đua khen, thưởng tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

                                                         TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                         CHỦ TỊCH

                                                             (Đã ký)

                                                              

                                                             Cao Tấn Khổng

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.