QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê; Căn cứ Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành “Quy định về việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái” Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 97/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 10 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái. Đối với các nội dung không quy định cụ thể tại Quyết định này, việc xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán, định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước; quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán, định mức xây dựng dự toán kinh phí nguồn vốn đối ứng có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền; quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; quy định chi công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. 2. Đối tượng áp dụng. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Các loại nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước. Các loại nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 2 Quy định quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 1. Chủ nhiệm nhiệm vụ; 2. Thư ký, thành viên thực hiện chính, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ. Điều 5. Định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước. 1. Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:
Trong trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên. 2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh: Được tính theo công thức và định mức sau: Tc = Lcs x Hstcn x Snc Trong đó: Tc: Dự toán tiền công của chức danh Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh Snc: Số ngày công của từng chức danh - Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:
3. Thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 20.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng). Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 4. Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu. Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do UBND tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau: a) Người chủ trì: 500.000 đồng/buổi hội thảo. b) Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi hội thảo. c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 500.000 đồng/báo cáo. d)Thành viên tham gia hội thảo: 100.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo. 5. Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được quy định tại điểm 4 Điều 6 Quyết định này. 6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu. a) Định mức chi cụ thể:
b) Những nội dung chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu không nêu cụ thể tại Điểm a, mục 6, Điều 5 tại Quyết định này được thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê. 7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN không quá 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và tối đa không quá 30 triệu đồng. Điều 6. Chi tiền công của các thành viên hội đồng. Đơn vị tính: 1.000 đồng
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1008/QĐ-UBND, ngày 30/6/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái. Điều 8. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái
Số hiệu: 25/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 30/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2016
- Người ký
- Phạm Thị Thanh Trà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 24/2017/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 30/12/2015Ban hành
- 10/01/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 30/11/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 24/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành7
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 58/2011/TT-BTC
Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 29/2013/QH13
Khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 08/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcNghị định · 108/2014/NĐ-CP
Về chính sách tinh giản biên chế
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.