Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
16/11/2017
Ngày hiệu lực
30/11/2017
Người ký
Đỗ Đức Duy
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học

và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng  6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 61/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 10 năm 2017.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chủ nhiệm nhiệm vụ.

2. Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học.

3. Thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ.

4. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ".

2. Khoản 2, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:

Được tính theo công thức và định mức sau: Tc = Lcs x Hstcn x Snc

Trong đó:

Tc: Dự toán tiền công của chức danh.

Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh.

Snc: Số ngày công của từng chức danh.

Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:

STT

Chức danh

Hệ số tiền công

 theo ngày

(Hstcn)

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,55

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

0,35

3

Thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ

0,18

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

0,11

 

                                                                                                                   ".

3. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau:

a) Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.

b) Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/buổi hội thảo.

c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo.

d) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 600.000 đồng/buổi hội thảo.

đ) Thành viên tham gia hội thảo: 150.000 đồng/buổi hội thảo".

4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6. Chi tiền công của các thành viên hội đồng.

Tiền công của các thành viên hội đồng được chi cụ thể như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn

 vị tính

Định

mức chi

1

 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

 Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học  và công nghệ

hội đồng

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

600

 

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

500

 

Thư ký hành chính

 

200

 

Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

 Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

200

 

 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

300

2

 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức,      cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

 Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ

hội đồng

 

 

 Chủ tịch hội đồng

 

900

 

 Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

600

 

 Thư ký hành chính

 

200

 

 Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

300

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

400

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 nhiệm vụ

 

 

 Tổ trưởng tổ thẩm định

 

400

 

 Thành viên tổ thẩm định

 

300

 

 Thư ký hành chính

 

200

 

 Đại biểu được mời tham dự

 

150

4

 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ

 

 

a

 Chi họp Hội đồng nghiệm thu

nhiệm vụ

 

 

 Chủ tịch hội đồng

 

900

 

 Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

600

 

 Thư ký hành chính

 

200

 

 Đại biểu được mời tham dự

 

150

b

 Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

300

 

 Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng

 

400

 

".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2017.

2. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thuyết minh, dự toán kinh phí trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ

22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
'45/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Quyết định
44/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
45/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
39/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.