Quyết định

Về việc điều chỉnh hệ số nhân công và bù giá nhiên liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thi đối với các Bộ đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND, số 12193/QĐ-UBND ngày 05/12/2003 và số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 25/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
19/4/2007
Ngày hiệu lực
29/4/2007
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kinh tế xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh hệ số nhân công và bù giá nhiên liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với các bộ Đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND , số 12193/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2003 và số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa  - Vũng Tàu

____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006  của Chính phủ về điều chỉnh tiền lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư số 12/2006/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

 Căn cứ Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điểu chỉnh dự toán xây dựng công trình;

Theo Tờ trình số 174/TTr-SXD ngày 15 tháng 3 năm 2007 của  Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Điều chỉnh hệ số nhân công và bù giá nhiên liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với các bộ Đơn giá  ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND (về việc ban hành Đơn giá chuyên ngành lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu); Quyết định số 12193/QĐ-UBND (về việc ban hành Đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu – tập 1: công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác, tập 2: công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị) ngày 05 tháng 12 năm 2003 và Quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 (về việc ban hành Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa  - Vũng Tàu như sau:

A. CHI PHÍ TRỰC TIẾP:

1. Chi phí vật liệu:

Đối với huyện Côn Đảo các  loại vật tư, vật liệu  không có bán tại Côn Đảo thì chi phí vật liệu trong đơn giá được điều chỉnh chi phí vận chuyển, bốc xếp  theo Quyết định số 2666/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2006  của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho các khối lượng dịch vụ công ích đô thị thực hiện từ ngày Quyết định số 2666/2006/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.

 2. Chi phí nhân công:  

+ Đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND và  số 12193/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được điều chỉnh như sau:

 - Các khối lượng thực hiện dịch vụ công ích đô thị từ 01 tháng 10 năm 2005 đến 30 tháng 9 năm 2006: hệ số điều chỉnh nhân công  là 1,20 (350.000 đồng : 290.000 đồng).

- Các khối lượng thực hiện dịch vụ công ích đô thị từ 01 tháng 10 năm 2006 trở đi: hệ số điều chỉnh nhân công  là 1,55 (450.000 đồng : 290.000 đồng).

+ Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành theo quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu  được điều chỉnh hệ số nhân công là 1,285 (450.000 đồng : 350.000 đồng) đối với các khối lượng thực hiện dịch vụ công ích đô thị từ 01/10/2006 trở đi.

Đối với huyện Côn Đảo: không đưa phụ cấp đặc biệt vào trong dự toán dịch vụ công ích đô thị mà áp dụng theo Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được tính như sau:

- Đơn giá ban hành theo Quyết định số  12192/QĐ-UBND và 12193/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi lập dự toán không tính phụ cấp đặc biệt;

- Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành theo quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng hệ số KNC = 1,56 thay thế hệ số KNC = 1,97 trong đơn giá.

3. Chi phí sử dụng máy, thiết bị:

Điều chỉnh giá xăng dầu cho các loại máy đã thực hiện các khối lượng dịch vụ công ích đô thị như sau:

Chi phí chênh lệch nhiên liệu = å (khối lượng dịch vụ công ích đô thị x định mức ca máy cho từng loại công việc) x định mức xăng, dầu/1 ca máy x chênh lệch giá xăng, dầu theo từng giai đoạn.

[Giá xăng dầu thời điểm lập đơn giá ban hành theo Quyết định số  12192/QĐ-UBND và 12193/QĐ-UBND năm 2003: xăng A92: 5.600 đồng/lít, xăng A83: 5.400 đồng/lít, dầu DO: 4.400 đồng/lít (đã có VAT); thời điểm lập Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2006: giá xăng A92: 9.500 đồng/lít, dầu DO: 7.500 đồng/lít (đã có VAT)].

Đối với huyện Côn Đảo: đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành theo quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 áp dụng hệ số KMTC = 1,07 thay thế hệ số KMTC = 1,12 trong đơn giá.

B. CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG:  

-  Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị ban hành theo quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 áp dụng tỷ lệ chi phí quản lý chung qui định tại Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.

-  Các bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ.UB và 12193/QĐ.UB ngày 05/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng tỷ lệ chi phí quản lý chung (theo phụ lục kèm theo ) và được tính thêm chi phí ăn giữa ca cho đến khi ban hành đơn giá mới (do Thông tư số 17/2005/TT-BXD  đã đưa chi phí công cụ lao động và ăn giữa ca vào chi phí quản lý  chung, trong khi đó các bộ Đơn giá nêu trên đã bao gồm công cụ lao động).

C. LỢI NHUẬN ĐỊNH MỨC:

Được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung theo Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây Dựng (thay thế cho chi phí tiền thưởng dự kiến trước tại Thông tư số 05/2002/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ Xây Dựng).

 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

- Các khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị thực hiện sau ngày 01/10/2005  (theo từng giai đoạn) thì được áp dụng qui định của Quyết định này, trường hợp đã thực hiện quyết toán kinh phí rồi thì không được tính lại.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                       TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                   CHỦ TỊCH 

 

 

                                                                                             Trần Minh Sanh

 

 

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

___________

 

Chi phí chung được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị và được quy định cụ thể tại bảng dưới đây:

 

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

II

III - V

1

 

 

2

 

3

Thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị

 

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

 

Sản xuất và duy trì cây xanh đô thị

 

54

 

 

56

 

58

56

 

 

58

 

59

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/04/2007
    Ban hành
  2. 29/04/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/12/2019

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng

30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Quyết định
08/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/5/2025Thông tư
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
12/2024/TT-BXDBộ Xây dựng

Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Thông tư
46/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2022Quyết định
02/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.