Quyết định

Về việc phê duyệt giá vận chuyển, bốc xếp vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Côn Đảo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số hiệu: 2666/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
7/9/2006
Ngày hiệu lực
17/9/2006
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Vật liệu xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt giá vận chuyển, bốc xếp  vật liệu xây dựng

trên địa bàn huyện Côn Đảo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 26 tháng 4 năm 2004 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Hội đồng Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 251/TTr-HĐĐG ngày 16 tháng 8 năm 2006,

                                         

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Nay phê duyệt giá vận chuyển, bốc xếp vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn huyện Côn Đảo với nội dung như sau:

1/ Giá vận chuyển đường biển:

a) Giá vận chuyển đường biển từ Vũng Tàu đến Côn Đảo là 120.000 đồng/tấn,m3 (giá chưa có VAT).

b) Giá vận chuyển VLXD từ đảo trung tâm đến các đảo nhỏ: Thực hiện  theo Quyết định số số 324/QĐ.UB ngày 05/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt  giá cước tạm thời vận chuyển VLXD bằng đường biển cho dự án cấp nước tại các đảo nhỏ của Vườn Quốc gia Côn Đảo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 11.785 đồng/tấn.km. 

c) Giá cước vận chuyển bằng ô tô từ cảng Côn Đảo đến chân các công trình thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh.

2/ Giá bốc xếp tại Cảng Vũng Tàu  và Cảng Bến Đầm, Côn Đảo như sau:

a) Giá bốc xếp từ Cảng Vũng Tàu xuống tàu: 18.000 đồng/ tấn, m3.

b) Giá bốc xếp từ tàu lên xe tại Cảng Bến Đầm: 28.000 đồng/tấn, m3.

c) Giá bốc xếp từ xe xuống chân công trình tại Côn Đảo: 10.000 đồng/tấn,m3.

3/ Phí qua cảng: Thực hiện theo Quyết định số 74/2004/QĐ-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc qui định mức thu, quản lý và sử dụng Cảng Bến Đầm và Cảng Côn Đảo - Vũng Tàu. (Tại Cảng Bến Đầm phí hàng VLXD là: 4.000 đồng/tấn, tại Cảng Vũng Tàu phí hàng VLXD là: 3.000 đồng/tấn).

Điều 2. Giá vận chuyển, bốc xếp vật liệu xây dựng nêu trên là cơ sở để lập đơn giá xây dựng công trình, đơn giá dịch vụ công ích đô thị áp dụng trên địa bàn huyện Côn Đảo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 9549/QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt đơn giá vận chuyển bốc xếp vật tư hàng hóa trên địa bàn huyện Côn Đảo và Quyết định số số 324/QĐ-UBUB ngày 05 tháng 02 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt  giá cước tạm thời vận chuyển vật liệu xây dựng bằng đường biển cho Dự án cấp nước tại các đảo nhỏ của Vườn Quốc gia Côn Đảo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công nghiệp, Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch - Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                           

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/09/2006
    Ban hành
  2. 17/09/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/12/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Vật liệu xây dựng

77/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền công bố chỉ số giá xây dựng; công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
23/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/8/2024Quyết định
09 /2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các nghị quyết liên quan đến quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
2370/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2022Quyết định
09/2017/TT-BXDBộ Xây dựng

Hướng dẫn xuất khẩu vôi, đôlômit nung

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2017Thông tư
1234/2017/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2017Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.