|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Tiêu chuẩn ngành : Hệ thống Công trình thuỷ lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành hệ thống _____________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 135/1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 01/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về Quy chế lập, xét duyệt và ban hành tiêu chuẩn ngành; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Cục trưởng Cục Thuỷ lợi. QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn ngành : 14 TCN 156 - 2005: Hệ thống Công trình thuỷ lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành hệ thống. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Cục trưởng Cục Thuỷ lợi, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
MỤC LỤC
TIÊU CHUẨN NGÀNH 14 TCN 156 - 2005 HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI QUY ĐỊNH VỀ LẬP VÀ BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG Irrigation Systems formulation and issue of operational procedure 1. Quy định chung 1.1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc lập, trình, thẩm định và ban hành quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi (trừ công trình đê điều và phòng chống lụt bão) liên huyện, liên tỉnh do ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý để cấp nước, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác. Khi thực hiện tiêu chuẩn này, đồng thời phải tuân thủ các tiêu chuẩn và các văn bản pháp qui hiện hành khác có liên quan. Đối với hệ thống công trình thuỷ lợi trong phạm vi một huyện có thể vận dụng tiêu chuẩn này để xây dựng quy trình vận hành hệ thống khi cần thiết, đảm bảo phục vụ sản xuất và an toàn công trình. 1.2. Đối tượng áp dụng. 1.2.1. Đối với hệ thống công trình thuỷ lợi xây dựng mới : Căn cứ tiêu chuẩn này, Ban quản lý dự án lập quy trình vận hành hệ thống, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và bàn giao cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác để tổ chức thực hiện. 1.2.2. Đối với hệ thống công trình thuỷ lợi đang khai thác : Căn cứ tiêu chuẩn này, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi lập, sửa đổi quy trình vận hành hệ thống, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.3. Thuật ngữ và định nghĩa. Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1.3.1. "Công trình thuỷ lợi" là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái. 1.3.2. "Hệ thống công trình thuỷ lợi" bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định. 1.3.3. "Quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi" là văn bản quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, trình tự vận hành công trình và các thông số kỹ thuật trong hệ thống phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác; đảm bảo các công trình làm việc đúng năng lực và an toàn, hài hoà lợi ích giữa các yêu cầu cấp, thoát nước. 1.3.4. "Mở thoáng" là mở cửa cao hơn mặt thoáng của nước (cửa phẳng, cửa cung); hai cánh cửa đã mở hết độ mở thiết kế (cửa bản lề) hoặc mở hết khẩu diện của cống (cửa van côn, van kim). 1.3.5. "Đóng kín" là đóng cửa xuống sát đáy cống (cửa phẳng, cửa cung); hai cánh cửa đã khép khít vào nhau (cửa bản lề) hoặc đóng hết khẩu diện của cống (cửa van côn, van kim). 1.3.6. "Điều tiết" là điều chỉnh mực nước hoặc lưu lượng phù hợp với yêu cầu cấp, thoát nước. 1.3.7. "Khống chế" là đảm bảo không cho mực nước hoặc lưu lượng vượt quá hoặc thấp hơn một giới hạn quy định. 2. Qui định về tài liệu cơ bản và nội dung tính toán kỹ thuật. 2.1. Tài liệu cơ bản để tính toán kỹ thuật. 2.1.1. Đối với hệ thống công trình thuỷ lợi xây dựng mới : - Tài liệu qui hoạch hệ thống và thiết kế công trình. - Tài liệu khí tượng, thuỷ văn. - Tài liệu liên quan khác. 2.1.2. Đối với hệ thống công trình thuỷ lợi đang khai thác : - Tài liệu qui hoạch hệ thống và thiết kế công trình. - Tài liệu khí tượng, thuỷ văn trong quá trình quản lý khai thác. - Tài liệu hiện trạng công trình và yêu cầu cấp, thoát nước trong hệ thống. - Tài liệu liên quan khác trong quá trình quản lý khai thác. 2.2. Nội dung tính toán kỹ thuật. 2.2.1. Kiểm tra lại các thông số về khí tượng thuỷ văn, bao gồm : - Lượng mưa trung bình; lượng mưa và phân phối theo năm thiết kế. - Bốc hơi, độ ẩm, nhiệt độ... từng tháng trong năm. - Diễn biến nguồn nước (mực nước, lưu lượng ứng với tần suất thiết kế của hệ thống). - Kiểm tra chất lượng nước theo yêu cầu của sản xuất và môi trường. 2.2.2. Kiểm tra lại năng lực các công trình thuỷ lợi trong hệ thống (mực nước, lưu lượng). 2.2.3. Kiểm tra lại yêu cầu cấp nước trong hệ thống theo từng tháng trong năm, bao gồm : - Dân sinh. - Sản xuất nông nghiệp. - Bảo vệ môi trường. - Yêu cầu dùng nước khác. 2.2.4. Kiểm tra lại năng lực và yêu cầu tiêu nước trong hệ thống theo thời đoạn. 2.2.5. Tính toán cân bằng giữa năng lực và yêu cầu cấp nước hoặc tiêu nước trong hệ thống theo từng tháng trong năm (định lượng thừa, thiếu, đủ từng tháng hoặc giai đoạn). 2.2.6. Xây dựng phương án vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi an toàn, hợp lý và hiệu quả, tương ứng với các tình huống đã tính toán cân bằng nước của hệ thống. 3. Soạn thảo "quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi" 3.1. Quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi quy định ở Phụ lục A tiêu chuẩn này. 3.2. Nguyên tắc biên soạn nội dung quy trình : 3.2.1. Nội dung quy định phải viết rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, không trùng lặp. 3.2.2. Các điều, khoản quy định mang tính bắt buộc. 3.2.3. Không được dùng các từ ngữ có thể dẫn tới nhiều cách hiểu khác nhau. 3.2.4. Hạn chế sử dụng các thuật ngữ không phổ thông (thuật ngữ địa phương). Những thuật ngữ chưa quy định trong các văn bản pháp luật liên quan, khi sử dụng phải định nghĩa. 3.2.5. Không viết tắt, không dùng ký hiệu toán học hoặc kỹ thuật khi không thật cần thiết. 3.2.6. Đơn vị đo lường dùng trong quy trình là đơn vị đo lường của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 4. Thẩm định, phê duyệt và ban hành quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi 4.1. Hồ sơ trình thẩm định. 4.1.1. Hồ sơ trình thẩm định gồm : - Tờ trình đề nghị phê duyệt và ban hành theo Phụ lục B tiêu chuẩn này. - Bản dự thảo "Quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi" theo mục 3.1 tiêu chuẩn này. - Các tài liệu, kết quả tính toán kỹ thuật theo điều 2.2 tiêu chuẩn này. - Các văn bản, tài liệu sử dụng trong quá trình lập quy trình. - Các văn bản đóng góp ý kiến của địa phương, ngành liên quan. - Các tài liệu liên quan khác kèm theo. 4.1.2 Toàn bộ hồ sơ trình thẩm định được để trong hộp bìa cứng, mặt ngoài hộp ghi tên quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi, mặt trong hộp ghi danh sách và số lượng văn bản, tài liệu, bản đồ... có trong hồ sơ (kèm theo đĩa mềm hoặc đĩa CD đã ghi đủ, đúng nội dung trình tự của hồ sơ). 4.2. Nội dung thẩm định. 4.2.1. Kiểm tra, đánh giá tài liệu sử dụng, các giải pháp xử lý, phương pháp và kết quả tính toán kỹ thuật, mức độ hợp lý của các chỉ tiêu thông số kỹ thuật đã chọn. 4.2.2. Nhận xét, đánh giá hiệu quả các giải pháp xử lý và trình tự vận hành các công trình thuỷ lợi trong hệ thống tương ứng với các trường hợp đặt ra trong quy trình. 4.2.3. Nhận xét, đánh giá tính hợp lý và khả thi của những quy định cụ thể trong quy trình. 4.2.4. Kiểm tra về pháp chế của văn bản dự thảo quy trình. 4.3. Thời gian thẩm định. 4.3.1. Việc thẩm định phải hoàn thành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4.3.2. Trường hợp hồ sơ trình thẩm định chưa đạt yêu cầu (số lượng, chất lượng), cơ quan thẩm định có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị trình, soạn thảo quy trình sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 4.4. Hồ sơ trình duyệt và ban hành. 4.4.1. Toàn bộ hồ sơ quy trình theo điều 4.1 tiêu chuẩn này. 4.4.2. Báo cáo kết quả thẩm định quy trình của cơ quan thẩm định theo Phụ lục C tiêu chuẩn này. 4.4.3. Dự thảo quyết định phê duyệt và ban hành quy trình của cấp có thẩm quyền theo Phụ lục D tiêu chuẩn này. 4.4.4. Văn bản, hồ sơ liên quan khác theo thủ tục hành chính do cấp phê duyệt và ban hành quy trình quy định. 4.5. Cơ quan thẩm định, phê duyệt và ban hành. 4.5.1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và ban hành quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh do Bộ trưởng làm Chủ tịch Hội đồng quản lý hệ thống. Đối với các hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh khác, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn uỷ quyền Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố hưởng lợi lớn trong hệ thống phê duyệt và ban hành. Cục Thuỷ lợi chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định quy trình do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và ban hành. 4.5.2. Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và ban hành quy trình đối với các hệ thống công trình thuỷ lợi trong tỉnh hoặc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn uỷ quyền. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định quy trình do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và ban hành. 5. Lưu trữ, phát hành quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi. 5.1. Hồ sơ lưu trữ. 5.1.1. Quyết định phê duyệt và ban hành quy trình vận hành hệ thống. 5.1.2. Quy trình vận hành hệ thống đã được phê duyệt. 5.1.3. Các tài liệu, phụ lục liên quan kèm theo quy trình. 5.2. Nơi lưu trữ hồ sơ. 5.2.1. Cơ quan phê duyệt quy trình theo điều 4.5 tiêu chuẩn này. 5.2.2. Cơ quan chủ trì thẩm định quy trình theo điều 4.5 tiêu chuẩn này. 5.2.3. Cơ quan trình thẩm định quy trình. 5.2.4. Các cơ quan liên quan trong hệ thống. 5.3. Thời gian nộp hồ sơ lưu trữ. Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày quy trình có hiệu lực thi hành. 5.4. Cơ quan phát hành quy trình. Cơ quan, đơn vị lập quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi phải phát hành quy trình./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Tiêu chuẩn ngành : Hệ thống Công trình thuỷ lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành hệ thống
Số hiệu: 2456/QĐ/BNN-KHCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 21/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 21/9/2005
- Người ký
- Phạm Hồng Giang
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.