|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý Nhà nước đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; Căn cứ Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; Căn cứ quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2010 về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái tại tờ trình số 286/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định quản lý nhà nước đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan đến chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
QUY ĐỊNH Quản lý nhà nước đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái (Ban hành kèm theo quyết định số: 24/UBND ngày 24/9/2010của Ủy ban nhân tỉnh Yên Bái) ______________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý nhà nước của các cấp chính quyền đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân tôn giáo và các tổ chức, cá nhân có hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Mục đích Xác định rõ thẩm quyền trách nhiệm của các cấp chính quyền trong quá trình phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQVN) và các tổ chức đoàn thể chính trị cùng cấp hướng dẫn, quản lý hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của tổ chức, cá nhân tôn giáo tại cơ sở trên địa bàn của tỉnh. Điều 4. Nguyên tắc quản lý các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo 1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành với tư cách công dân trong nước, ngoài nước với tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách tham gia các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Các hoạt động quyên góp, tiếp nhận, phân phối của tổ chức tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành phục vụ mục đích từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện phải đảm bảo tính công khai, minh bạch thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 3. Ủy Ban nhân dân (UBND) các cấp có trách nhiệm phối hợp UBMTTQVN, các tổ chức đoàn thể chính trị cùng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện trên địa bàn quản lý. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quyền lợi, trách nhiệm của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo được hoạt động quyên góp và tham gia các hoạt động khác theo quy định của pháp luật vì mục đích từ thiện nhân đạo; chức sắc nhà tu hành với tư cách công dân được nhận tiền, tài sản hiến, tặng, cho trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi thực hiện phải thông báo với Ủy ban nhân dân nơi tổ chức. 3. Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật. Điều 6. Hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này về việc tổ chức hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện 2. Văn bản thông báo nêu rõ mục đích, phạm vi, cách thức, thời gian tổ chức thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện; cơ chế quản lý; phân bổ kinh phí, hàng hóa; đối tượng tiếp nhận. 3. Cơ quan nhận thông báo về việc hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo: a) Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện trong phạm vi một xã, thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức; b) Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện, thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức; c) Trường hợp tổ chức hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện vượt ra ngoài phạm vi một huyện, thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức theo nội dung đã được chấp thuận. 4. Cơ quan nhà nước được cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo thông báo việc quyên góp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện theo nội dung kế hoạch đã được chấp thuận; đảm bảo trật tự an toàn và bí mật quốc gia. 5. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức và cá nhân tôn giáo thực hiện hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện phải bảo đảm tính công khai, minh bạch việc vận động, tiếp nhận, phân phối tiền, hàng đúng, kịp thời cho đối tượng tiếp nhận; không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở, tổ chức và cá nhân tôn giáo để quyên góp phục vụ lợi ích cá nhân hoặc những hoạt động trái pháp luật. Điều 7. Quản lý việc vận động, tiếp nhận, phân phối tiền, hàng từ các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo 1. Đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện thông qua Chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ hoặc thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị: a) Đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của các tổ chức, cá nhân có báo cáo chính quyền hoặc thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị: căn cứ phạm vi hoạt động, UBND phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể chính trị cùng cấp hướng dẫn và giám sát việc thực hiện theo nội dung thông báo; b) Đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của các tổ chức cá nhân thông qua Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam: thực hiện theo Nghị định 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; c) Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối tiền, hàng cứu trợ từ các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện thông qua Hội Chữ thập đỏ: thực hiện theo quy định của Luật hoạt động Hội Chữ thập đỏ và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Các hoạt động từ thiện, các hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của tổ chức, cá nhân trong ngoài nước không thông qua UBND,UBMTTQVN, các tổ chức đoàn thể chính trị, Hội Chữ thập đỏ các cấp. a) UBND phối hợp với UBMTTQVN cùng cấp, các cơ quan chuyên môn tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ các nội dung về: tổ chức, cá nhân thực hiện chương trình hoạt động; danh sách, địa chỉ, chức danh của các thành viên tham gia; mục đích, nội dung hoạt động; thời gian, địa điểm, đối tượng tiếp nhận; trình độ chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực ( y tế, giáo dục, chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm, văn hóa phẩm …) để thực hiện công tác quản lý: - Những hoạt động đảm bảo về tư cách pháp nhân, mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động không vi phạm các quy định của nhà nước, an ninh chính trị, trật tự xã hội, sức khỏe của người dân thì tạo điều kiện cho phép hoạt động, có sự giám sát của cơ quan chuyên môn và chính quyền cấp có thẩm quyền; - Những trường hợp lợi dụng các hoạt động từ thiện, các hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện trái quy định của pháp luật như: hoạt động tôn giáo, tuyên truyền đạo chưa được cấp có thẩm quyền cho phép; mục đích nội dung không rõ ràng; điều kiện về chuyên môn không đảm bảo, làm ảnh hưởng tới sức khỏe, tài sản của nhân dân, an ninh chính trị, trật tự xã hội tại địa phương… Chính quyền địa phương có trách nhiệm đình chỉ hoạt động, lập biên bản xử lý theo thẩm quyền, báo cáo chính quyền cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý. b) Việc tiếp nhận, phân phối tiền, hàng trong hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện có liên quan đến cá nhân và tổ chức nước ngoài phải được thực hiện theo quy định của pháp luật: - Đối với các tổ chức cá nhân ở nước ngoài muốn đầu tư, muốn làm từ thiện, nhân đạo đối với tổ chức cá nhân trong nước phải thực hiện theo quy định tại Điều 35 Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; Điều 31 Nghị định 22/NĐ-CP ngày 01/03/2005 Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mời tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài đến địa bàn hoạt động từ thiện, tài trợ, tình nguyện, nhân đạo… phải có báo cáo xin phép cấp có thẩm quyền, nội dung báo cáo về tư cách pháp nhân của cá nhân, tổ chức được mời, lý do, mục đích mời; - Khi có cá nhân, tổ chức tôn giáo người nước ngoài đến địa phương tiến hành các hoạt động tài trợ, tình nguyện, từ thiện, nhân đạo đối với các cá nhân, tổ chức tôn giáo như: tài trợ kinh phí xây dựng các công trình tôn giáo, đào tạo giáo lý, các hoạt động văn hóa có nội dung liên quan đến tôn giáo..., UBND sở tại có trách nhiệm chỉ đạo và cùng các ban ngành chức năng giám sát, kiểm tra về nhân thân, về giấy tờ mục đích nhập cảnh. Nếu có dấu hiệu vi phạm phải kịp thời thông tin báo cáo cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật. Điều 8. Công tác phối hợp quản lý giữa Chính quyền với các cơ quan ban, ngành, đoàn thể trong việc chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo 1. UBND các cấp có trách nhiệm phối hợp với UBMTTQVN và các tổ chức đoàn thể chính trị cùng cấp trong việc quản lý hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo trên địa bàn quản lý. 2. Các lĩnh vực thuộc ngành, đoàn thể nào thì ngành, đoàn thể đó có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan như: giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, tôn giáo... để thực hiện đúng chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; giám sát việc tổ chức hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện theo quy định của pháp luật. 3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, UBND các cấp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Hội Chữ thập đỏ có trách nhiệm phối hợp với UBMTTQVN, các tổ chức chính trị xã hội cùng cấp trong hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Khen thưởng, kỷ luật 1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện theo đúng đường lối, chủ chương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Những hành vi vi phạm các thủ tục hành chính, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, căn cứ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và quy định này đối với những nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết công việc liên quan đến hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện của tổ chức cá nhân tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình; hàng năm báo cáo kết quả thực hiện theo Quy định này với Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định quản lý Nhà nước đối với hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Số hiệu: 24/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 24/9/2010
- Ngày hiệu lực
- 4/10/2010
- Người ký
- Phạm Thị Thanh Trà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tôn giáo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 19/04/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 24/09/2010Ban hành
- 04/10/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 19/04/2019Thay thế bởi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 22/2005/NĐ-CP
Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 21/2004/PL-UBTVQH11
Tín ngưỡng, tôn giáo
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 24591
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tôn giáo
281/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Quyết định
01/2026/TT-BDTTG•Bộ Dân tộc và Tôn giáo
quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
95/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
68/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/10/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2025Quyết định
11/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo và lực lượng tham gia giải quyết các vụ việc phức tạp về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.