|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc ban hành Quy chế quản lý, tổ chức và hoạt động của tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994; - Căn cứ Quyết định số 1067/QĐ-TTg ngày 25-11-1998 của Thủ tướng Chính phủ; - Căn cứ Quyết định số 2384/1999/QĐ-UB ngày 29-11-1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá và Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế quản lý, tổ chức và hoạt động của Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn. Điều 2. Căn cứ vào quy định của quy chế này Giám đốc Sở Tư pháp có nhiệm vụ phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY CHẾ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỦ SÁCH PHÁP LUẬT XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2383/1999/QĐ-UB ngày 29 tháng 11 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh) ________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn là nơi lưu giữ và tổ chức sử dụng sách, báo, văn bản pháp luật của Nhà nước, địa phương phục vụ công tác chuyên môn của cán bộ chính quyền và đoàn thể, phục vụ nhu cầu tìm hiểu, đọc sách, báo pháp luật của nhân dân để nâng cao dân trí và hiểu biết về pháp luật, sống và làm việc theo pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ của tủ sách Pháp luật xã, phường, thị trấn: a) Tập hợp, lưu giữ, quản lý và thông tin cập nhật nội dung các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, địa phương, tạo mọi điều kiện để cán bộ, nhân dân tiếp cận, tìm hiểu pháp luật, nhằm phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời, thường xuyên đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng ý thức làm chủ, ý thức sống và làm việc theo pháp luật của cán bộ, nhân dân. c) Làm cho việc tìm hiểu, sử dụng và đọc sách, báo pháp luật trở thành một thói quen, một sinh hoạt văn hóa pháp lý lành mạnh đối với cán bộ, nhân dân cơ sở, góp phần xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa. d) Cung cấp sách, báo, tài liệu, văn bản pháp luật, đáp ứng nhu cầu đọc, tìm hiểu pháp luật của các đối tượng cán bộ và nhân dân ở địa phương. Chương II TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỦ SÁCHPHÁP LUẬT Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN A- TỔ CHỨC CỦA TỦ SÁCH PHÁP LUẬT XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 3. Thành lập tủ sách pháp luật a) Tủ sách pháp luật được tổ chức theo quy định thống nhất ở cấp xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập, trực tiếp lãnh đạo và phân công một số cán bộ chuyên trách quản lý tủ sách. b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đảm bảo các điều kiện về vật chất, địa điểm và các điều kiện khác để tủ sách pháp luật hoạt động có hiệu quả. c) Ban tư pháp xã, phường, thị trấn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật cho cán bộ trực tiếp quản lý tủ sách pháp luật. Điều 4. Địa điểm đặt tủ sách pháp luật Tủ sách pháp luật có thể đặt ở nơi trung tâm hoặc nơi thuận tiện của xã, phường, thị trấn; có phòng đọc riêng và đảm bảo các điều kiện về ánh sáng, thoáng mát, yên tĩnh. Điều 5. Nội dung và số lượng sách báo của tủ sách pháp luật a) Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn phải đảm bảo đủ bốn bộ phận sách, báo, tài liệu theo danh mục hướng dẫn của Sở Tư pháp. - Sách văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, địa phương. - Sách tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác chính quyền, hành chính, tư pháp cơ sở. - Sách, báo pháp luật phổ thông. - Báo, tạp chí pháp luật của Trung ương, địa phương. b) Ngoài các sách, báo pháp luật trên, tùy theo yêu cầu cụ thể của từng xã, phường, thị trấn có thể chọn lọc các loại sách báo, tài liệu khác có nội dung pháp luật để phục vụ cán bộ, nhân dân. B- QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỦ SÁCH PHÁP LUẬT Điều 6. Quản lý tủ sách pháp luật a) Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Tủ sách pháp luật phải được đăng ký và quản lý theo quy định Nhà nước về tài sản công, người làm mất hoặc làm hư hỏng sách, báo phải bồi thường theo quy định. Điều 7. Bổ sung sách, báo pháp luật Theo danh mục hướng dẫn định kỳ của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Tủ sách pháp luật cần bổ sung kịp thời các sách, báo pháp luật mới. Thanh lọc các sách, báo và văn bản pháp luật không còn hiệu lực để cung cấp kịp thời cho người đọc, người sử dụng văn bản các văn bản pháp luật mới và còn hiệu lực. Điều 8. Kinh phí của tủ sách pháp luật a) Kinh phí cho việc xây dựng, duy trì tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn được lấy từ nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn theo mức chi đã được hướng dẫn tại phần II, điểm 2 Thông tư số 05/1999/TTLT-TC-TP ngày 28 tháng 1 năm 1999 của Liên Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính. Định mức cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Cuối mỗi năm, cán bộ phụ trách tủ sách pháp luật cần phải lập kế hoạch và dự trù kinh phí năm sau của tủ sách pháp luật (số sách mới, các phương tiện cần thiết khác) để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định, đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên. Điều 9. Cán bộ phụ trách tủ sách pháp luật có nhiệm vụ a) Lưu giữ, bảo quản sách, báo pháp luật theo quy định của Nhà nước, địa phương đối với tài sản công. b) Thống kê, kiểm tra định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân và Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn về công tác quản lý, hoạt động của tủ sách pháp luật do mình quản lý. c) Lập sổ theo dõi, tổng hợp số lượng người đọc, người mượn và nhu cầu sử dụng sách, báo pháp luật để có kế hoạch bổ sung phục vụ đọc giả kịp thời. d) Thường xuyên phối hợp với các ngành, đoàn thể ở xã, phường, thị trấn để giới thiệu và tổ chức đọc sách báo pháp luật có hiệu quả trong nhiều đối tượng. Điều 10. Quyền của cán bộ phụ trách tủ sách pháp luật a) Được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định của Nhà nước. Cán bộ phụ trách tủ sách pháp luật phục vụ ngoài giờ hành chính, ngày chủ nhật được trả thù lao theo mức quy định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. b) Hàng năm được tập huấn về nghiệp vụ thư viện, nghiệp vụ pháp lý theo kế hoạch, hướng dẫn của Sở Tư pháp và Sở Văn hóa- Thông tin. Điều 11. Thời gian hoạt động Tủ sách pháp luật mở cửa phục vụ đọc giả hàng ngày theo giờ làm việc của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, có nội dung quy định rõ ngày, giờ phục vụ để người đọc dễ dàng đọc, mượn sách báo pháp luật. Tùy điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao Ban Tư pháp phối hợp với điểm Bưu điện – Văn hóa, tủ sách làng văn hóa, tủ sách trường học, tủ sách câu lạc bộ thanh niên... tổ chức cho cán bộ, nhân dân đọc, mượn, sách, báo tài liệu pháp luật được thuận tiện. Điều 12. Hình thức phục vụ Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn phục vụ bằng hình thức đọc tại chỗ cho mượn về nhà. Việc đọc tại chỗ hoặc mượn về phải có sổ theo dõi, có chữ ký của người đọc, người đọc, người mượn theo đúng nội quy đã quy định. Chương III KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 13. Đối với người có thành tích xuất sắc Cán bộ phụ trách tủ sách pháp luật có thành tích xuất sắc trong hoạt động giới thiệu, phổ biến tuyên truyền pháp luật, quản lý tủ sách pháp luật có hiệu quả, góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, xây dựng ý thức pháp luật cho cán bộ, nhân dân, phục vụ tốt nhiệm vụ kinh tế - chính trị, được cơ quan Tư pháp và cơ quan hữu quan ở địa phương đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Điều 14. Đối với người vi phạm quy chế Cán bộ phụ trách tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn vi phạm quy chế này, không hoàn thành nhiệm vụ, chức năng được giao, làm mất hoặc làm hư hỏng tài sản, sách, báo pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế quản lý, tổ chức và hoạt động của tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 2383/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 29/11/1999
- Ngày hiệu lực
- 29/11/1999
- Người ký
- Nguyễn Thước
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
'09/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 156/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2024Nghị quyết
20/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
34/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.