Quyết định

ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản

Số hiệu: 2350/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
4/10/1999
Ngày hiệu lực
4/10/1999
Người ký
Huỳnh Văn Cam
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“V/v ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động

của tổ nhân dân tự quản”

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

-   Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994;

-   Căn cứ đề án nâng cao chất lượng tổ chức và phương thức hoạt động của tổ nhân dân tự quản ban hành kèm theo Quyết định số 1628/QĐ-UB ngày 21-7-1999.

-   Xét Tờ trình số 09/TT-PV28 ngày  18-9-1999 của Giám đốc Công an tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều II: Giao cho Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể, Thủ trưởng các ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các cấp và tổ nhân dân tự quản tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

Điều III: Các ông Chánh VP.UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn và tổ nhân dân tự quản chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                 CHỦ TỊCH

                                                                   Đã ký

 

                                                                HUỲNH VĂN CAM

 

ỦY BAN NHÂN DÂN                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TỈNH BẾN TRE                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                          

                                          Bến Tre, ngày 04 tháng 10 năm 1999

 

QUY ĐỊNH

Về tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của tổ nhân dân tự quản

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2350/QĐ-UB ngày 04-10-1999

của UBND tỉnh)

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tổ nhân dân tự quản (NDTQ) là một tổ chức quần chúng, được cơ quan có thẩm quyền ở địa phương công nhận, hình thành gồm tất cả công dân sinh sống trong một khu dân cư nhất định. Tùy theo mật độ dân số trên từng địa bàn (ấp, khu phố), mỗi tổ NDTQ có từ 15 đến 20 hộ.

Đối với các cơ sở tôn giáo, tổ chức kinh tế, xã hội đóng trên địa bàn tổ xem như một hộ trong tổ nhân dân tự quản đó.

Điều 2: Mỗi tổ NDTQ có 1 tổ trưởng, 2 tổ phó để điều hành hoạt động của tổ. Tổ trưởng, tổ phó do nhân dân trong tổ tín nhiệm bầu ra (đại diện hộ đi bầu) và do UBND xã, phường, thị trấn quyết định công nhận, nhiệm kỳ của tổ trưởng và tổ phó là 2 năm.

Điều 3: Tổ viên là những công dân trong hộ cư trú trên địa bàn của tổ, có độ tuổi từ 18 trở lên và được tham gia mọi hoạt động của tổ NDTQ.

Điều 4: Tổ NDTQ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự ấp, khu phố (do trưởng ấp làm Chủ tịch Hội đồng).

 

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰQUẢN

Điều 5: Tổ NDTQ có nhiệm vụ tuyên truyền vận động nhân dân trong tổ  nhận thức sâu sắc và thực hiện đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương trong mỗi giai đoạn. Đồng thời thực hiện nghiêm các qui định, các thể lệ, quy tắc, quy ước, hương ước, nội quy bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng xóm ấp, hộ gia đình “An toàn – Đoàn kết – Văn hoá”.

Điều 6: Tích cực vận động nhân dân thực hiện tốt các nội dung của Chương trình Quốc gia phòng chống tội phạm, toàn dân tham gia quản lý, giáo dục cảm hoá những người lầm lỗi trong nội bộ cụm dân cư; tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng nền quốc phòng toàn dân; tham gia hoà giải các bất hoà để củng cố sự đoàn kết và xây dựng tình làng nghĩa xóm trong nội bộ nhân dân, có biện pháp giáo dục giúp đỡ những người có tiền án, tiền sự, trẻ em chậm tiến để họ trở thành người tốt, sớm hoà nhập với cộng đồng dân cư.

Điều 7: Động viên nhân dân thực hiện tốt quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, nâng cao tinh thần tự giác, tự quản gia đình, xóm, ấp thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở địa bàn dân cư, thực hiện tốt 3 tiêu chuẩn gia đình văn hóa, vận động người lớn gương mẫu, trẻ em chăm ngoan, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc, để đạt được tổ NDTQ an toàn, khu dân cư đoàn kết, ấp văn hoá, xã văn hoá.

Điều 8: Nắm chắc tình hình và kịp thời phản ảnh tâm tư nguyện vọng, lợi ích chính đáng của quần chúng nhân dân đối với đảng, Nhà nước. Vận động các tổ viên trong tổ đoàn kết tương trợ giúp đỡ  nhau trong cuộc sống và đẩy mạnh sản xuất, tăng thu nhập, xoá đói, giảm nghèo, chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho các đối tượng thuộc diện chính sách, những người gặp hoạn nạn khó khăn, neo đơn, không nơi nương tựa, nghèo đói… Vận động đóng góp xây dựng và bảo vệ cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng. Động viên con em tổ viên đến tuổi đi học phải đến lớp, không để con em tổ viên bỏ học, tham gia các tệ nạn xã hội.

Điều 9: Phải xây dựng chương trình hành động cụ thể (tháng, 6 tháng, năm) và quy ước cụm dân cư về: Nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, loại trừ mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội, giữ vững chế độ sinh hoạt lệ kỳ, chế độ thông tin, báo cáo; làm tốt việc sơ tổng kết, tổ chức và thực hiện tốt phong trào thi đua yêu nước trong tổ.

 

CHƯƠNG III

NHIỆM VỤ CỦA TỔ TRƯỞNG, TỔ PHÓ TỔ NHÂN DÂN

TỰ QUẢN

Điều 10: Tổ trưởng: Phụ trách chung, phối hợp với các tổ chức khác nắm tình hình, chủ trương để điều hành tổ hoạt động và trực tiếp phụ trách các nhiệm vụ được quy định tại điều 5, Điều 9 của quy định này.

Điều 11: Tổ phó phụ trách an ninh – trật tự có nhiệm vụ: Trực tiếp tham gia các vụ hòa giải trong nội bộ tổ, kiêm thư ký của tổ và trực tiếp phụ trách nhiệm vụ tại Điều 6 của quy định này.

Điều 12: Tổ phó phụ trách kinh tế - đời sống có nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 7, Điều 8 của quy định này và kiêm nhiệm vụ thủ quỹ của tổ, đồng thời trong tổ NDTQ nên chọn ra một bộ phận từ (1-3 người) do tổ phó kinh tế đời sống trực tiếp phụ trách. Bộ phận này có nhiệm vụ đề ra kế hoạch kiểm tra, nắm tình hình kinh tế, đời sống tổ viên, cùng với tổ tạo điều kiện giúp đỡ gia đình tổ viên phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho những tổ viên đang gặp khó khăn để từng bước ổn định cuộc sống.

CHƯƠNG IV

ĐỊNH KỲ SINH HOẠT VÀ BÁO CÁO

Điều 13: Thời gian sinh hoạt tổ mỗi tháng 1 lần (thời gian cụ thể do tổ quy định sao cho phù hợp với điều kiện làm ăn và sinh hoạt của tổ viên)

Khi có yêu cầu cần thiết liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của tổ viên thì tổ trưởng hoặc tổ phó được triệu tập cuộc họp bất thường. Riêng tổ trưởng, tổ phó hàng tuần phải có hội ý phản ánh tình hình xảy ra để có biện pháp giải quyết. Đồng thời trước khi họp tổ, tổ trưởng, tổ phó nên hội ý trước để thống nhất với nhau về nội dung quan điểm giải quyết.

Điều 14: Cuộc họp thường kỳ của tổ phải căn cứ vào nội dung hướng dẫn của trên và chức năng nhiệm vụ của tổ, cần đi sâu kiểm điểm đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của tổ trong tháng qua và đề ra chương trình hoạt động của tổ cho tháng tới.

Điều 15: Tổ NDTQ phải có sổ ghi biên bản cho từng cuộc họp, sau khi họp xong phải thông qua trước cuộc họp về những nội dung đã được thống nhất và báo cáo kết quả về Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự ấp, khu phố theo quy định.

Điều 16: Định kỳ từng thời gian: 6 tháng sơ kết, 1 năm tổng kết và trong mỗi lần sơ, tổng kết  phải có bình chọn cá nhân và hộ có thành tích xuất sắc, để biểu dương hoặc đề nghị về trên khen thưởng theo quy định.

Điều 17: Đối với những tổ trưởng, tổ phó hoạt động cầm chừng, yếu kém về năng lực điều hành thì cấp trên nên có kế hoạch bồi dưỡng. Nếu tổ trưởng, tổ phó hoặc các tổ viên có hành vi sai phạm, tùy theo tính chất, mức độ sai phạm mà áp dụng hình thức xử lý thích hợp.

CHƯƠNG V

CHẾ ĐỘ LẬP QUỸ

Điều 18: Tổ NDTQ được thành lập quỹ riêng, quỹ này được hình thành bằng sự tự nguyện đóng góp của nhân dân trong tổ và một phần từ nguồn ngân sách của UBND xã, phường, thị trấn (từ nguồn chi cho công tác an ninh theo Thông tư liên bộ số 158/1998/TT-LB ngày 14-12-1998 cho Bộ Công an và Bộ Tài chính).

Điều 19: Hàng tháng trong cuộc họp tổ, tổ trưởng, tổ phó phải công khai tài chính cho tổ viên biết số tồn quỹ của tổ. Khi thu, chi phải có sổ sách theo dõi, được tổ viên bàn bạc và thống nhất, nhưng chủ yếu chỉ các mặt sau đây:

-   Chi phục vụ các mặt hoạt động của tổ như: giấy bút, họp hội, tuần tra canh gác, khen thưởng…

-   Chi thăm viếng tặng quà cho tổ viên khi ốm đau hoạn nạn.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20: UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý Nhà nước đối  với tổ NDTQ, đề ra kế hoạch tuyên truyền vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, trật tự an toàn xã hội và có kế hoạch bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho tổ trưởng, tổ phó tổ NDTQ mỗi năm một lần, thời gian không quá 3 ngày.

Điều 21: Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ và quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.