|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Nghị quyết số 78/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2010. Điều 3. Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan tổ chức có liên quan và các đối tượng có trong Quy định trên có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) ___________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Một số chỉ tiêu phát triển dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 1. Giảm tỷ suất sinh thô, mỗi năm giảm từ 0,4 - 0,5‰ để đạt mức tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,13%, phấn đấu đạt mức sinh thay thế vào năm 2010 và quy mô dân số dưới 1,8 triệu người. Từ năm 2011 - 2015, mỗi năm giảm từ 0,2 - 0,3‰, duy trì mức sinh thay thế hàng năm. 2. Giảm tối đa tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ số giới tính khi sinh đạt dưới 108 số trẻ em trai/100 số trẻ em gái khi sinh và sau năm 2010 tỷ lệ này đạt bằng hoặc dưới 105 trẻ em trai/100 trẻ em gái. 3. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 18% vào năm 2010, từ 2011 - 2015 mỗi năm giảm 1%. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi từ 0,5‰ - 1‰/năm đến 2015. Giảm tối đa tỷ lệ trẻ em bị dị tật bẩm sinh. Giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2.500gr còn 6% vào năm 2010 và mỗi năm giảm từ 0,5% trở lên (2011 - 2015). 4. Phấn đấu mỗi năm (2009 - 2010) tăng 5% số xã, phường, thị trấn có người sinh con lần thứ ba trở lên dưới 5% và tăng 5% số xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên (2011 - 2015). Điều 2. Quy định về số con của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân (áp dụng cho cả vợ và chồng): xây dựng quy mô gia đình ít con (có 1 hoặc 2 con). Tập trung giảm tỷ lệ sinh con lần thứ ba trở lên mỗi năm từ 0,5% đến 1% (năm 2009 -2010); mỗi năm giảm 1% - 1,5% (năm 2011 - 2015). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chính sách đối với người thực hiện kế hoạch hóa gia đình Ngoài khoản tiền bồi dưỡng cho người đình sản và người vận động, đưa rước người đình sản của Trung ương, ngân sách tỉnh sẽ chi bồi dưỡng thêm như sau: 1. Bồi dưỡng cho người đình sản 500.000đ/cas (năm trăm ngàn đồng). 2. Chi xăng xe cho người đình sản: chi thực tế tính theo số km như công tác phí từ nơi ở đến nơi phẫu thuật và ngược lại. 3. Chi bồi dưỡng cho người vận động đình sản 200.000đ/cas đình sản. 4. Chi xăng xe cho người vận động đình sản: chi thực tế tính theo số km như công tác phí từ nơi ở đến nơi phẫu thuật và ngược lại. Điều 4. Chính sách nâng cao chất lượng dân số, cơ cấu dân số 1. Nam, nữ trước khi kết hôn được khám sức khỏe và tư vấn tại cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh. Giao Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn cụ thể việc thực hiện. 2. Giảm thiểu các yếu tố làm mất cân bằng giới tính khi sinh, cấm mọi hành vi lựa chọn giới tính khi sinh. 3. Chăm sóc người cao tuổi: ngoài chính sách do Nhà nước quy định, ngân sách tỉnh chi chúc thọ mỗi năm một lần như sau: a) Từ 90 tuổi đến dưới 100 tuổi: 100.000đ/người/năm (một trăm ngàn đồng). b) Từ 100 tuổi trở lên: 200.000đ/người/năm (hai trăm ngàn đồng). Điều 5. Chính sách khuyến khích cộng đồng thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình 1. Chính sách khuyến khích vật chất: a) Đối với xã, phường, thị trấn trong năm vận động tuyên truyền các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đạt “Không có người sinh con thứ ba trở lên” thì được thưởng 3.000.000đ (ba triệu đồng); sinh con thứ ba trở lên dưới 5% thì được thưởng 1.000.000đ (một triệu đồng). Tiền thưởng được chi thưởng trực tiếp cho Ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình. b) Đối với ấp, khu phố trong năm tuyên truyền, vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đạt “Không có người sinh con thứ ba trở lên” thì được thưởng 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng). Tiền thưởng được chi trực tiếp cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình và những người trực tiếp tham gia vận động. c) Đối với cá nhân là cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình trong năm vận động cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đạt “Không có người sinh con thứ ba trở lên” trong địa bàn quản lý thì được thưởng 100.000đ (một trăm ngàn đồng). Giao cho Sở Y tế hướng dẫn thủ tục, quy trình đăng ký, xét và phúc tra xét thưởng. d) Thù lao cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình: ngoài chính sách của Trung ương, hàng năm ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm cho cộng tác viên với phụ cấp hàng tháng bằng 0,2 mức lương tối thiểu hiện hành đối với các địa bàn khó khăn và 0,15% mức lương tối thiểu hiện hành đối với các địa bàn còn lại. 2. Chính sách khuyến khích về tinh thần: cặp vợ chồng thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, nuôi dạy con tốt, khi người vợ hết độ tuổi sinh đẻ được chính quyền cơ sở biểu dương. Nội dung hình thức biểu dương giao cho Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn. Điều 6. Xử lý vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình Mọi trường hợp vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình đều phải được xử lý nghiêm theo quy định hiện hành. Chương III KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí để thực hiện các chính sách trong Quy định này được bố trí hàng năm từ ngân sách tỉnh. 2. Kinh phí bồi dưỡng cho người đình sản, xăng xe cho người đình sản, xăng xe và bồi dưỡng người vận động đình sản; chính sách về thù lao cho cộng tác viên được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Các chính sách cho địa phương, cá nhân thực hiện đạt các tiêu chuẩn được xét thưởng vào cuối mỗi năm. Điều 8. Tổ chức thực hiện Giao Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tổ chức thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các Quy định này. Nếu có phát sinh vướng mắc, khó khăn, phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 23/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 26/8/2009
- Ngày hiệu lực
- 5/9/2009
- Người ký
- Bùi Ngọc Sương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 22/04/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 26/08/2009Ban hành
- 05/09/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 19/09/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2013/QĐ-UBND
- 22/04/2016Thay thế bởi Quyết định 14/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 06/2003/PL-UBTVQH11
Dân số
Hết hiệu lực một phầnNghị Quyết · 78/2009/NQ-HĐND
Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.