Quyết định

"V/v Ban hành bản quy định về tiêu chuẩn, định mức, quản lý sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước"

Số hiệu: 22/2001/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
6/8/2001
Ngày hiệu lực
6/8/2001
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý công sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

"V/v Ban hành bản quy định về tiêu chuẩn, định mức, quản lý sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước"

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;

Căn cứ Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/05/1999, Quyết định 208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 101/1999/QĐ-BTC ngày 28/8/1999 của Bộ Tài chính ban hành quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước;

Xét đề nghị của sở Tài chính vật giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "V/v Ban hành bản quy định về tiêu chuẩn, định mức, quản lý sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước"

Điều 2. Giao cho sở Tài chính vật giá chủ trì phối hợp với sở Giao thông vận tải căn cứ vào quy định này hướng dẫn chi tiết các đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện đi lại.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây với quyết định này đều bãi bỏ.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Đình Phách

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo quyết định số 22/2001/QĐ-UBND

ngày 06/8/2001 của UBND tỉnh)

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là cơ quan hành chính sự nghiệp) được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) theo quy định của quyết định này được trang cấp hoặc mua xe ô tô để phục vụ công tác.

Điều 2. Xe ô tô phục vụ nhu cầu công tác tại các cơ quan hành chính sự nghiệp (HCSN), được hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (kể cả viện trợ, quà biếu, các dự án chương trình khi kết thúc chuyển giao) hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật và mua sắm từ nguồn vốn của DNNN được điều chỉnh trong quy định này gồm:

- Xe ô tô con phục vụ các chức danh được tiêu chuẩn sử dụng.

- Các loại xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, sử dụng chung phục vụ công tác của các cơ quan HCSN, DNNN.

- Các loại xe ô tô chuyên dùng: xe chở thuốc chữa bệnh, xe cứu thương, xe phục vụ cho phát thanh truyền hình, xe cần cẩu phục vụ cho giao thông công chính và các loại xe chuyên dùng khác.

Điều 3.

1- Ô tô phục vụ nhu cầu công tác của các cơ quan HCSN và DNNN phải được quản lý, sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức, mức giá quy định của Nhà nước và Bản quy định này.

2- Từng bước trang cấp xe ô tô cho các cơ quan HCSN theo khả năng ngân sách của tỉnh.

3- Các DNNN tuỳ theo khả năng tài chính của mình thực hiện mua sắm ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức tại quy định này.

4- Sở Tài chính vật giá là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với mọi phương tiện đi lại thuộc sở hữu Nhà nước.

II.TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ

Điều 4. Các chức danh sau: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ; Chủ HĐND và Chủ tịch UBND tỉnh được tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo điểm 3 điều 7, điều 8 tại quy định ban hành kèm theo quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 và quyết định số 208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Các cơ quan HCSN tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp và từng cơ quan được Nhà nước trang bị xe ô tô từ 4 đến 15 chỗ ngồi, lắp ráp trong nước để sử dụng chung theo quy định như sau:

1- Đối với cán bộ quản lý cấp trưởng, phó các sở, ban, ngành và cấp tương đương ở tỉnh, Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, UBND huyện, thị và cấp tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,5 trở lên được bố trí xe ô tô con khi đi công tác trong và ngoài tỉnh.

2- Đối với cán bộ, công chức, nhân viên khác khi đi công tác gấp hoặc đoàn công tác gồm nhiều người thì có thể được bố trí xe ô tô.

Điều 6. Định mức sử dụng xe ô tô của các cơ quan HCSN như sau:

1- Văn phòng Tỉnh uỷ được trang bị không quá 03 xe, Văn phòng HĐND - UBND tỉnh được trang bị không quá 06 xe; với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/xe.

2- Các Ban xây dựng Đảng, Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh được trang bị không quá 02 xe, với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/xe; các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị khác trực thuộc Tỉnh uỷ được trang bị mỗi cơ quan 01 xe, với giá mua mới không quá 350 triệu đồng/một xe.

3- Các sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương trực thuộc Tỉnh uỷ, UBND tỉnh được trang bị xe ô tô với giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe. Các sở, ngành có bốn lãnh đạo thường xuyên phải đi công tác trong và ngoài tỉnh, được trang bị không quá 03 xe; các sở, ngành có ba lãnh đạo trở xuống được trang bị không quá 02 xe; Các cơ quan còn lại được trang bị 01 xe.

Riêng xe ô tô con phục vụ công tác của Uỷ viên ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó chủ tịch HĐND và UBND tỉnh được tính chung vào định mức xe của cơ quan nơi công tác, với giá mua mới dưới 500 triệu đồng/một xe.

4- Văn phòng huyện, thị uỷ và Văn phòng UBND huyện, thị được trang bị không quá 02 xe; giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe.

5- Các chi cục trực thuộc sở và các tổ chức tương đương, có nhiệm vụ quản lý chuyên ngành, phạm vi hoạt động rộng; Trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, Bệnh viện của tỉnh, mỗi đơn vị được trang bị một xe, với giá mua mới không quá 350 triệu đồng/một xe (không kể xe ca, xe cứu thương, xe tải, xe chuyên dùng khác).

6- Đối với các loại phương tiện đi lại khác tuỳ theo tình hình cụ thể UBND tỉnh sẽ quyết định trang bị cho những đơn vị có nhu cầu, nhằm phục vụ công tác.

Điều 7. Các DNNN tuỳ theo phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của mình, có vốn pháp định từ 3 tỷ đồng trở lên được mua mỗi doanh nghiệp 01 xe ô tô lắp ráp trong nước, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhu cầu công việc chung của doanh nghiệp, với giá mua mới không quá 350 triệu đồng/một xe (không kể các xe chuyên dùng khác phục vụ sản xuất kinh doanh).

III- TRANG CẤP XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC

Điều 8. Các cơ quan HCSN có tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác sẽ được tỉnh từng bước thực hiện việc trang cấp theo các hình thức sau:

1- Điều chuyển xe ô tô từ cơ quan quản lý, sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc không có nhu cầu sử dụng sang cơ quan có nhu cầu sử dụng và còn thiếu xe ô tô so với tiêu chuẩn, định mức quy định.

2- Trang cấp từ các nguồn xe ô tô tịch thu sung quỹ Nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật; xe ô tô của các chương trình dự án đã kết thúc hoặc được biếu tặng, viện trợ thuộc tỉnh quản lý.

3- Mua sắm mới xe ô tô bằng nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị được phép sử dụng theo quy định của Nhà nước.

4- Mua sắm mới xe ô tô bằng nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước.

Điều 9. Việc mua sắm xe ô tô cho các cơ quan HCSN được thực hiện như sau:

1- Đối với trường hợp mua xe thay thế: Ngoài xe ô tô quy định tại điều 4 những xe ô tô còn lại của các cơ quan HCSN có thể được xem xét cho thay thế khi đủ một trong ba điều kiện sau:

- Có thời gian sử dụng liên tục trên 10 năm.

- Đã vận hành trên đường được trên 30 vạn km.

- Đến định kỳ sửa chữa lớn toàn xe lần thứ hai.

Những đơn vị có xe đảm bảo điều kiện nêu trên hoặc hoạt động không an toàn thì lập văn bản gửi sở Tài chính vật giá kiểm tra, thẩm định và xem xét trình UBND tỉnh quyết định.

2- Đối với những đơn vị chưa đủ đầu xe theo tiêu chuẩn, định mức hoặc cần mua xe thay thế thì lập văn bản gửi sở Tài chính vật giá vào quý IV hàng năm để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo khả năng ngân sách của tỉnh.

3- Kho bạc nhà nước chỉ thực hiện việc thanh toán cấp phát kinh phí mua sắm xe ô tô cho các cơ quan HCSN khi có quyết định mua sắm của UBND tỉnh.

IV- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ

Điều 10. Xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan HCSN tuyệt đối không được:

1- Bán, trao đổi, tặng cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào, nếu không được phép của cơ quan Nầà nước có thẩm quyền.

2- Sử dụng để cho thuê.

3- Sử dụng vào mục đích cá nhân.

Điều 11. Nghiêm cấm sử dụng tuỳ tiện xe ô tô của Nhà nước phục vụ việc riêng. Trong trường hợp cán bộ, công chức cơ quan có nhu cầu rất cần thiết sử dụng phương tiện đi lại thuộc sở hữu Nhà nước vào việc riêng phải được Thủ trưởng cơ quan đồng ý và người sử dụng phương tiện đi lại phải chịu mọi chi phí vận hành phương tiện theo đơn giá cho thuê phương tiện cùng loại của doanh nghiệp vận tải hành khách đóng trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan HCSN phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định về quản lý kỹ thuật của Nhà nước.

- Đối với kinh phí sửa chữa thường xuyên được tính trong định mức chi HCSN hàng năm của đơn vị.

- Đối với kinh phí sửa chữa lớn phải được cơ quan tài chính thẩm định và được tính là khoản chi riêng ngoài định mức chi HCSN hàng năm của đơn vị.

Điều 13. Định ngạch sửa chữa lớn xe ô tô quy định như sau:

- Động cơ xe: từ 12 đến 17 vạn km.

- Thân vỏ xe: từ 15 đến 21 vạn km.

- Toàn xe: từ 17 đến 21 vạn km.

Điều 14. Sau mỗi năm, các cơ quan HCSN phải lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô gửi sở Tài chính vật giá để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính.

Điều 15. Tổng giám đốc, giám đốc DNNN thực hiện việc mua sắm quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của doanh nghiệp theo các quy định sau:

1- Tuỳ theo phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của doanh nghiệp để mua xe ô tô phục vụ nhu cầu công tác chung theo đúng Điều 7 của quy định này.

2- Đối với những xe ô tô thừa do vượt tiêu chuẩn, định mức quy định mà doanh nghiệp không tự xử lý được thì báo cáo Sở chủ quản, Sở Tài chính - Vật giá để liên ngành báo cáo UBND tỉnh điều động cho đơn vị khác theo nguyên tắc mua bán.

3- Việc nhượng bán, cho thuê, điều chuyển, thanh lý xe ô tô thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Thủ trưởng các cơ quan HCSN được Nhà nước giao quản lý và sử dụng xe ô tô có trách nhiệm:

1- Bố trí sử dụng xe ô tô của cơ quan mình theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại quyết định này.

2- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô theo Điều 1 của quy định này.

3- Căn cứ vào quy định này, xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy quản lý, sử dụng xe ô tô của đơn vị mình.

4- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô theo đúng quy định về quản lý kỹ thuật và tài chính của Nhà nước.

Điều 17. Giao cho sở Tài chính vật giá chủ trì phối hợp với sở Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết các đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện đi lại.

Điều 18. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm:

1- Hướng dẫn cơ quan HCSN, DNNN thực hiện trang cấp quản lý và sử dụng xe ô tô.

2- Thực hiện việc kiểm tra và trình UBND tỉnh nhu cầu trang cấp, điều chuyển, thanh lý và thu hồi xe ô tô.

Điều 19. Những quy định trước đây về quản lý, sử dụng xe ô tô trong các cơ quan HCSN và DNNN trái với quy định này đều bãi bỏ.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản

02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.