Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 208/1999/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
26/10/1999
Ngày hiệu lực
11/11/1999
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 59/2007/QĐ-TTg (hiệu lực 10/06/2007).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước

ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTG

ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ

_________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 02/1998/PLUBTVQH10 ngày 26 tháng 02 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ:

1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''3. Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh); Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh'' .

2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Xe ô tô con sử dụng cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định này được thay thế khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không đảm bảo an toàn khi vận hành''.

3. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''1. Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị mỗi Văn phòng tối đa không quá ba xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe; Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị mỗi Văn phòng tối đa không quá sáu xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe''.

4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Đối với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tài chính quản trị Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao và một số cơ quan có tính đặc thù trong việc sử dụng xe ô tô ở Trung ương và địa phương như: Y tế, Thanh tra, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, Giao thông ... Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan Trung ương có liên quan và ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quy định số xe và chủng loại xe cần thiết phù hợp với nhu cầu hoạt động của cơ quan, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành''.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/10/1999
    Ban hành
  2. 11/11/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/06/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.