Quyết định

Về việc tổ chức làm việc ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính

Số hiệu: 21/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
2/7/2010
Ngày hiệu lực
12/7/2010
Người ký
Dương Quốc Xuân
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tổ chức làm việc ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận,

giải quyết thủ tục hành chính

_______

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 481/TTr-SNVngày 09/6/2010 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định làm việc ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính (gọi tắt là làm việc ngày thứ bảy) như sau:

1. Các cơ quan, đơn vị bố trí làm việc ngày thứ bảy:

- Sở ngành tỉnh gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng; Sở Giao thông Vận tải; các Phòng Công chứng số 1, 2, 3, 4 thuộc Sở Tư pháp.

- Giao thẩm quyền Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xem xét nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính của UBND các xã, phường, thị trấn để quyết định tổ chức (hoặc không tổ chức) làm việc ngày thứ bảy.

- Các cơ quan, đơn vị tổ chức theo ngành dọc gồm: Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan Long An tổ chức làm việc ngày thứ bảy theo quy định của Bộ ngành cấp trên.

2. Thời gian làm việc một buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần; trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Các loại thủ tục hành chính tiếp nhận, giải quyết vào ngày thứ bảy hàng tuần như phụ lục kèm theo.

Điều 3. Nguyên tắc, nội dung tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy:

1. Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

2. Tiếp nhận, giải quyết các loại thủ tục hành chính có quy định giải quyết ngay hoặc trong ngày theo quy định của pháp luật; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã tiếp nhận, giải quyết trong ngày làm việc bình thường (nếu thời gian hẹn trả kết quả trùng ngày làm việc thứ bảy); chỉ tiếp nhận, không bố trí cán bộ, công chức chuyên môn giải quyết đối với loại thủ tục hành chính không quy định giải quyết ngay hoặc trong ngày (loại thủ tục hành chính có hẹn).

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tổ chức làm việc ngày thứ bảy phải bố trí cán bộ, công chức làm việc khoa học, hợp lý theo nguyên tắc nêu tại khoản 2 Điều này để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động vào các ngày làm việc bình thường trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc.

4. UBND các xã, phường, thị trấn có tổ chức làm việc ngày thứ bảy bố trí cán bộ, công chức gồm các chức danh sau:

- Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch UBND.

- Bố trí thường xuyên hoặc luân phiên một trong hai chức danh: công chức Văn phòng - Thống kê, cán bộ không chuyên trách làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND.

- Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Công chức Địa chính - Xây dựng.

Điều 4. Chế độ chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc ngày thứ bảy:

1. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào ngày thứ bảy được nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần theo quy định tại Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp cán bộ, công chức, viên chức làm thêm giờ được hưởng chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí cho việc bố trí làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tính vào kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.

Điều 5. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc ngày thứ bảy được nêu tại Điều 4 của Quyết định này; theo dõi, kiểm tra đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng Sở ngành tỉnh, các cơ quan đơn vị nêu tại Điều 1 Quyết định này, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các văn bản trước đây của UBND tỉnh về tổ chức làm việc ngày thứ bảy hàng tuần theo Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.