Quyết định

Về việc quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán

Số hiệu: 20/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
14/4/2020
Ngày hiệu lực
25/4/2020
Người ký
Phan Ngọc Thọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 525/TTr-STC ngày 02 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;

b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí;

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Các tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 2. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán

1. Đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh:

a) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách (không có đơn vị trực thuộc), bao gồm đơn vị tự chủ tài chính, gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến Sở Tài chính chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau để Sở Tài chính xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm theo quy định.

b) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I có các đơn vị trực thuộc, thì đơn vị dự toán cấp I quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán đối với các đơn vị trực thuộc nhưng phải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I thực hiện xét duyệt, tổng hợp quyết toán (bao gồm đơn vị tự chủ tài chính) gửi Sở Tài chính để thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm theo quy định. Thời gian cụ thể như sau:

- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc các ngành: Giáo dục, Y tế, Văn hóa và Thể thao, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế: Gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 7 năm sau.

- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc các ngành khác còn lại: Gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm sau.

2. Đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện:

Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán đối với các đơn vị dự toán trực thuộc, nhưng phải đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến Sở Tài chính theo quy tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Xử lý vi phạm thời hạn gửi báo cáo quyết toán

Các đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo quyết toán năm về cơ quan Tài chính chậm so với thời hạn quy định thì cơ quan Tài chính thông báo cho Kho bạc Nhà nước tạm dừng cấp phát thanh toán kinh phí đơn vị dự toán cấp I tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (trừ các khoản lương và có tính chất lương) cho đến khi nhận được báo cáo quyết toán.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2020 và áp dụng đối với quyết toán ngân sách nhà nước từ năm 2019.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.